Có bao nhiêu loại đất theo Luật đất đai? Căn cứ vào đâu để xác định tiêu chí phân loại đất?
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Trọng Hòa
1 năm trước

Có bao nhiêu loại đất theo Luật đất đai? Căn cứ vào đâu để xác định tiêu chí phân loại đất?

Có bao nhiêu loại đất tại Việt Nam? Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, là tư liệu sản xuất cơ bản, là nguồn sống của người dân và là nền tảng cho sự phát triển của đất nước. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về các loại đất và tiêu chí phân loại theo quy định pháp luật hiện hành.
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
Có bao nhiêu loại đất theo Luật đất đai?
Căn cứ vào đâu để xác định tiêu chí phân loại đất theo Luật Đất đai?
Trường hợp không có giấy tờ xác định đất thì phân loại đất dựa vào tiêu chí nào theo Luật Đất đai?
Lời kết

Phân loại đất đai theo Luật Đất đai không chỉ là hoạt động hành chính, mà còn mang ý nghĩa sâu sắc về kinh tế, xã hội và môi trường. Trong bài viết này, FPT Shop sẽ giúp bạn hiểu rõ có bao nhiêu loại đất và tiêu chí phân loại đất đai theo quy định pháp luật hiện hành.

Có bao nhiêu loại đất theo Luật đất đai?

Việc xác định có bao nhiêu loại đất được căn cứ dựa trên Luật Đất đai hiện hành. Theo Luật Đất đai 2024 quy định có bao nhiêu loại đất được căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm:

  • Nhóm đất nông nghiệp
  • Nhóm đất phi nông nghiệp
  • Nhóm đất chưa sử dụng.

Nhóm đất nông nghiệp

Cụ thể, tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

d) Đất nuôi trồng thủy sản;

đ) Đất chăn nuôi tập trung;

e) Đất làm muối;

g) Đất nông nghiệp khác.

có bao nhiêu loại đất 1

Nhóm đất phi nông nghiệp 

Tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;

g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);

h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

i) Đất có mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác.

có bao nhiêu loại đất 3

Nhóm đất chưa sử dụng 

Tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.

có bao nhiêu loại đất 2

Căn cứ vào đâu để xác định tiêu chí phân loại đất theo Luật Đất đai?

Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

- Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

Theo đó, việc xác định loại đất dựa trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc, trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận, dựa vào quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền ban hành, cùng với các quy định hiện hành của Chính phủ liên quan đến việc xác định loại đất.

có bao nhiêu loại đất 5

Trường hợp không có giấy tờ xác định đất thì phân loại đất dựa vào tiêu chí nào theo Luật Đất đai?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất được quy định như sau:

- Trường hợp đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật đất đai thì loại đất được xác định như sau:

+ Trường hợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng;

+ Trường hợp đang sử dụng, đất do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.

- Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì việc xác định loại đất được căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và dự án đầu tư.

có bao nhiêu loại đất 4

- Đối với thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất) thì việc xác định loại đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

+ Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích cho từng thửa đất đó;

+ Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì mục đích sử dụng đất chính được xác định theo loại đất có mức giá cao nhất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành.

Trường hợp nhà chung cư có mục đích hỗn hợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở.

- Cơ quan xác định loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; là Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền xác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp thửa đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền xác định loại đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan xác định loại đất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Những trường hợp nêu trên là cơ sở để xác định loại đất khi không có giấy tờ thể hiện loại đất theo quy định của Luật Đất đai.

Lời kết

Qua bài viết trên FPT Shop đã giúp bạn giải đáp thắc mắc:”Có bao nhiêu loại đất?”. Việc phân loại đất đai một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, góp phần sử dụng hợp lý tài nguyên đất, bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Nếu bạn đang cần một chiếc laptop mỏng nhẹ, hiệu năng ổn định để đáp ứng nhu cầu làm việc văn phòng, học tập hoặc thường xuyên di chuyển, thì các dòng laptop tại FPT Shop sẽ là lựa chọn đáng cân nhắc. FPT Shop cung cấp đa dạng mẫu mã từ các thương hiệu uy tín, kèm theo nhiều ưu đãi hấp dẫn, hỗ trợ trả góp 0% và chính sách bảo hành chính hãng, giúp bạn yên tâm khi sử dụng.

Tham khảo ngay laptop mỏng nhẹ tại đây:

Xem thêm

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao