:quality(75)/Diem_chuan_Dai_hoc_Hang_hai_2026_1_07b549c7ae.png)
Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026: Logistics giữ ngôi đầu 25,55 điểm
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 theo phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, lấy D01 làm tổ hợp gốc. Năm nay trường tuyển sinh 55 chương trình, trong đó có thêm các chương trình mới và nhóm định hướng tích hợp thạc sĩ. Ngoài bảng điểm theo PT1, thí sinh cần đặc biệt chú ý các bảng quy đổi dành cho xét tuyển kết hợp, học bạ và điểm thi đánh giá năng lực để xác định chính xác mức điểm tương đương của mình.
Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 chi tiết 55 chương trình
Điểm chuẩn dưới đây là mức trúng tuyển của phương thức 1 - xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, lấy D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) làm tổ hợp gốc. Những tổ hợp khác được cộng hoặc trừ độ chênh theo bảng quy đổi ở phần sau.

Nhóm kỹ thuật và công nghệ
Nhóm này có 34 chương trình, dao động từ 18 đến 24 điểm. Điện tự động công nghiệp cao nhất với 24 điểm, tiếp theo là Quản lý hàng hải 23,75 điểm và Kỹ thuật cơ điện tử 23,5 điểm.

| STT | Chuyên ngành | Mã CTĐT | Điểm chuẩn |
| 1 | Điều khiển tàu biển | D101 | 22,75 |
| 2 | Khai thác máy tàu biển | D102 | 22,00 |
| 3 | Quản lý hàng hải | D129 | 23,75 |
| 4 | Điện tử viễn thông | D104 | 22,00 |
| 5 | Điện tự động giao thông vận tải | D103 | 21,10 |
| 6 | Điện tự động công nghiệp | D105 | 24,00 |
| 7 | Tự động hóa hệ thống điện | D121 | 23,10 |
| 8 | Máy tàu thủy | D106 | 20,85 |
| 9 | Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi | D107 | 20,50 |
| 10 | Đóng tàu và công trình ngoài khơi | D108 | 20,25 |
| 11 | Máy và tự động hóa xếp dỡ | D109 | 20,80 |
| 12 | Kỹ thuật cơ khí | D116 | 22,60 |
| 13 | Kỹ thuật cơ điện tử | D117 | 23,50 |
| 14 | Kỹ thuật ô tô | D122 | 22,40 |
| 15 | Kỹ thuật nhiệt lạnh | D123 | 21,50 |
| 16 | Máy và tự động công nghiệp | D128 | 22,40 |
| 17 | Xây dựng công trình thủy | D110 | 19,00 |
| 18 | Kỹ thuật an toàn hàng hải | D111 | 21,00 |
| 19 | Xây dựng dân dụng và công nghiệp | D112 | 19,60 |
| 20 | Công trình giao thông và cơ sở hạ tầng | D113 | 19,20 |
| 21 | Kiến trúc và nội thất | D127 | 18,00 |
| 22 | Quản lý công trình xây dựng | D130 | 20,00 |
| 23 | Công nghệ thông tin | D114 | 23,00 |
| 24 | Công nghệ phần mềm | D118 | 22,00 |
| 25 | Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính | D119 | 21,55 |
| 26 | Kỹ thuật và quản lý công nghiệp | D131 | 22,75 |
| 27 | Kỹ thuật môi trường | D115 | 20,10 |
| 28 | Kỹ thuật công nghệ hóa học | D126 | 20,40 |
| 29 | Kỹ thuật cơ khí dầu khí và năng lượng | D133 | 18,00 |
| 30 | Quản lý môi trường và tài nguyên biển | D134 | 19,50 |
| 31 | Điện tự động công nghiệp (nâng cao) | H105 | 20,00 |
| 32 | Công nghệ thông tin (nâng cao) | H114 | 19,50 |
| 33 | Điều khiển tàu biển (chọn) | S101 | 21,50 |
| 34 | Khai thác máy tàu biển (chọn) | S102 | 20,25 |
Nhóm kinh tế
Nhóm kinh tế tiếp tục ghi nhận mặt bằng điểm cao nhất của trường. Logistics và chuỗi cung ứng đạt 25,55 điểm, cũng là mức cao nhất trong toàn bộ 55 chương trình.

| STT | Chuyên ngành | Mã CTĐT | Điểm chuẩn |
| 35 | Kinh tế vận tải biển | D401 | 24,65 |
| 36 | Kinh tế vận tải thủy | D410 | 24,10 |
| 37 | Logistics và chuỗi cung ứng | D407 | 25,55 |
| 38 | Kinh tế ngoại thương | D402 | 24,75 |
| 39 | Quản trị kinh doanh | D403 | 23,60 |
| 40 | Quản trị tài chính kế toán | D404 | 23,35 |
| 41 | Quản trị tài chính ngân hàng | D411 | 23,25 |
| 42 | Truyền thông Marketing | D412 | 24,00 |
| 43 | Kinh tế vận tải biển (nâng cao) | H401 | 22,55 |
| 44 | Kinh tế ngoại thương (nâng cao) | H402 | 22,85 |
Logistics tiếp tục là ngành cạnh tranh nổi bật tại trường. Nếu đang tìm hiểu về tổ hợp và cơ hội xét tuyển của nhóm ngành này, bạn có thể tham khảo thêm bài ngành Logistics thi khối nào?.
Nhóm ngoại ngữ
| STT | Chuyên ngành | Mã CTĐT | Điểm chuẩn |
| 45 | Tiếng Anh thương mại | D124 | 21,00 |
| 46 | Ngôn ngữ Anh | D125 | 21,75 |
Nhóm chương trình tiên tiến
| STT | Chuyên ngành | Mã CTĐT | Điểm chuẩn |
| 47 | Quản lý kinh doanh và Marketing | A403 | 20,00 |
| 48 | Kinh tế Hàng hải | A408 | 20,75 |
| 49 | Kinh doanh quốc tế và Logistics | A409 | 22,50 |
| 50 | Quản lý kinh doanh thương mại điện tử | A404 | 20,00 |
Nhóm ngành Luật
| STT | Chuyên ngành | Mã CTĐT | Điểm chuẩn |
| 51 | Luật hàng hải | D120 | 23,20 |
| 52 | Luật kinh doanh | D132 | 23,20 |
Thí sinh xét tuyển hai chương trình Luật còn phải đáp ứng chuẩn đầu vào riêng. Nếu tổ hợp có cả Toán và Ngữ văn, điểm mỗi môn phải từ 6 điểm trở lên; với tổ hợp có Ngữ văn nhưng không có Toán, điểm Ngữ văn phải từ 6 điểm trở lên.
Nhóm chương trình định hướng tích hợp thạc sĩ
Đây là nhóm mới đáng chú ý trong mùa tuyển sinh 2026.
| STT | Chuyên ngành | Mã CTĐT | Điểm chuẩn |
| 53 | Cơ khí thông minh và robot | D135 | 19,75 |
| 54 | Tự động hóa và điều khiển thông minh | D136 | 22,25 |
| 55 | Quản lý dịch vụ Logistics hàng hải | D413 | 23,40 |
Những ngành có điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 cao nhất
Nhóm kinh tế chiếm phần lớn những vị trí dẫn đầu. Logistics và chuỗi cung ứng giữ vị trí số một với 25,55 điểm, cao hơn Kinh tế ngoại thương 0,8 điểm.

| Xếp hạng | Chương trình | Điểm chuẩn |
| 1 | Logistics và chuỗi cung ứng | 25,55 |
| 2 | Kinh tế ngoại thương | 24,75 |
| 3 | Kinh tế vận tải biển | 24,65 |
| 4 | Kinh tế vận tải thủy | 24,10 |
| 5 | Điện tự động công nghiệp | 24,00 |
| 5 | Truyền thông Marketing | 24,00 |
| 7 | Quản lý hàng hải | 23,75 |
| 8 | Quản trị kinh doanh | 23,60 |
| 9 | Kỹ thuật cơ điện tử | 23,50 |
| 10 | Quản lý dịch vụ Logistics hàng hải | 23,40 |
So với năm 2025, điểm chuẩn trung bình chung của trường năm nay tăng khoảng 0,4 điểm. Logistics và chuỗi cung ứng vẫn giữ vị trí cao nhất, đồng thời nhiều ngành truyền thống như Điều khiển tàu biển, Khai thác máy tàu biển và Quản lý hàng hải cũng tăng điểm.
Bạn có thể đối chiếu cụ thể với điểm chuẩn Đại học Hàng hải Việt Nam 2025 để thấy mức thay đổi của từng chương trình.
Cách quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển 2026
Ngoài PT1 sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam còn công bố bảng quy đổi cho PT2, PT3, PT4 và PT5. Các phương thức gồm xét tuyển kết hợp, học bạ, điểm đánh giá tư duy/năng lực và kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ.

Bảng quy đổi dành cho PT2, PT3 và PT5
| Khoảng | PT1 - D01, thang 30 | PT2 - D01, thang 30 | PT3 - D01, thang 30 | PT5 - D01, thang 30 |
| Khoảng 1 | 25,75 - 30 | 25,25 - 30 | 28,52 - 30 | 28,65 - 30 |
| Khoảng 2 | 24 - 25,75 | 23,40 - 25,25 | 27,28 - 28,52 | 27,55 - 28,65 |
| Khoảng 3 | 21 - 24 | 20,30 - 23,40 | 25,74 - 27,28 | 26,32 - 27,55 |
| Khoảng 4 | 19 - 21 | 18,20 - 20,30 | 24,73 - 25,74 | 25,60 - 26,32 |
| Khoảng 5 | 17 - 19 | 16 - 18,20 | 23,67 - 24,73 | 24,72 - 25,60 |
| Khoảng 6 | 0 - 17 | 0 - 16 | 0 - 23,67 | 0 - 24,72 |
Bảng quy đổi dành cho PT4
PT4 sử dụng điểm TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội, HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM.
| Khoảng | PT1 - D01, thang 30 | TSA, thang 100 | HSA, thang 150 | ĐHQG TP.HCM, thang 1200 |
| Khoảng 1 | 25,75 - 30 | 74,41 - 100 | 114 - 150 | 1069 - 1200 |
| Khoảng 2 | 24 - 25,75 | 66,94 - 74,41 | 104 - 114 | 943 - 1069 |
| Khoảng 3 | 21 - 24 | 58,30 - 66,94 | 88 - 104 | 806 - 943 |
| Khoảng 4 | 19 - 21 | 53,60 - 58,30 | 78 - 88 | 717 - 806 |
| Khoảng 5 | 17 - 19 | 48,60 - 53,60 | 69 - 78 | 627 - 717 |
| Khoảng 6 | 0 - 17 | 0 - 48,60 | 0 - 69 | 0 - 627 |
Độ chênh tổ hợp với D01 ở PT1 và PT2
Điểm trong bảng chuẩn được công bố theo tổ hợp gốc D01. Khi xét bằng tổ hợp khác, thí sinh cộng mức chênh tương ứng:
| Tổ hợp | D01 | A00 | A01 | C00 | C01 | C02 | C03 | C04 | D09 | D10 | D14 | D15 | X02 |
| Độ chênh | - | +0,15 | -0,50 | +0,30 | +0,25 | +0,60 | +0,55 | 0 | -0,15 | -0,70 | +0,25 | -0,30 | +0,50 |
Độ chênh tổ hợp với D01 ở PT3 và PT5
| Tổ hợp | D01 | A00 | A01 | C01 | C02 | X02 | D09 | D10 | D14 | D15 |
| Độ chênh | - | +0,60 | +0,40 | +0,20 | +0,20 | +0,55 | +0,95 | +1,00 | +0,60 | +0,65 |
Các tổ hợp xuất hiện trong bảng gồm:
- A00: Toán, Vật lý, Hóa học.
- A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh.
- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.
- C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý.
- C02: Toán, Ngữ văn, Hóa học.
- C03: Toán, Ngữ văn, Lịch sử.
- C04: Toán, Ngữ văn, Địa lý.
- D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh.
- D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh.
- D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh.
- D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh.
- X02: Toán, Ngữ văn, Tin học.
Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 tăng hay giảm?
Theo thông tin từ nhà trường được Giáo dục Việt Nam đăng tải, điểm chuẩn trung bình năm 2026 tăng khoảng 0,4 điểm so với 2025. Một số ngành kinh tế và hàng hải truyền thống có mức tăng khá rõ.

Chẳng hạn:
| Chương trình | Điểm 2025 | Điểm 2026 | Chênh lệch |
| Logistics và chuỗi cung ứng | 25,00 | 25,55 | +0,55 |
| Kinh tế ngoại thương | 23,75 | 24,75 | +1,00 |
| Kinh tế vận tải biển | 23,70 | 24,65 | +0,95 |
| Kinh tế vận tải thủy | 22,75 | 24,10 | +1,35 |
| Điều khiển tàu biển | 22,25 | 22,75 | +0,50 |
| Khai thác máy tàu biển | 21,00 | 22,00 | +1,00 |
| Quản lý hàng hải | 23,50 | 23,75 | +0,25 |
Như vậy, nhóm kinh tế tiếp tục tạo sức hút lớn, đặc biệt là Logistics, Kinh tế ngoại thương và các chuyên ngành vận tải. Tuy nhiên, điểm tăng không đồng đều ở mọi chương trình nên thí sinh cần đối chiếu theo đúng mã CTĐT thay vì chỉ nhìn mức trung bình toàn trường.
Thí sinh trúng tuyển Đại học Hàng hải 2026 cần làm gì?
Xác nhận nhập học trước 17 giờ ngày 21/08/2026
Thí sinh phải xác nhận nhập học trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17 giờ ngày 21/08/2026.
Đồng thời, từ 15/08 đến 17 giờ ngày 21/08/2026, thí sinh cần xác nhận nhập học và nộp các khoản thu trực tuyến trên Cổng thông tin sinh viên của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

Có thể đến trường nếu không xác nhận trực tuyến được
Trường hợp gặp khó khăn khi thực hiện online, thí sinh có thể đến trực tiếp Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, số 484 Lạch Tray, Lê Chân, Hải Phòng từ ngày 18/08 đến trước 17 giờ ngày 21/08/2026 để được hỗ trợ xác nhận nhập học.
Nếu đến 17 giờ ngày 21/08 mà chưa xác nhận trên hệ thống chung và tại trường, thí sinh được xem là từ chối nhập học, kết quả trúng tuyển sẽ bị hủy.
Hoàn thiện thông tin từ ngày 25 đến 28/08
Từ 25/08 đến 28/08/2026, tân sinh viên đăng nhập Cổng thông tin sinh viên để hoàn thiện thông tin cá nhân, tải lý lịch sinh viên và thực hiện các bước theo hướng dẫn. Lịch khám sức khỏe, đo đồng phục, tuần sinh hoạt công dân, đăng ký học phần và thời khóa biểu học kỳ I cũng được cập nhật trên hệ thống.
Bạn nên chuẩn bị giấy tờ từ sớm theo hướng dẫn hồ sơ nhập học đại học gồm những gì, đặc biệt là học bạ, căn cước, giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp và các giấy tờ ưu tiên nếu có.
Tạm kết
Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 theo PT1, tổ hợp gốc D01 dao động từ 18 đến 25,55 điểm. Logistics và chuỗi cung ứng tiếp tục đứng đầu toàn trường với 25,55 điểm, trong khi nhóm Kinh tế ngoại thương, Kinh tế vận tải biển, Kinh tế vận tải thủy và Điện tự động công nghiệp cũng có mức cạnh tranh cao. Ngoài điểm chuẩn, thí sinh cần đặc biệt kiểm tra bảng quy đổi nếu xét bằng PT2 - PT5 và hoàn thành xác nhận nhập học trước 17 giờ ngày 21/08/2026.
Khi đã chính thức bước vào năm học mới, bạn có thể chuẩn bị thiết bị phù hợp để học tập, tra cứu tài liệu và sử dụng các phần mềm chuyên ngành. Tại FPT Shop, tân sinh viên có thể tham khảo nhiều mẫu laptop dành cho nhu cầu từ kinh tế, ngoại ngữ đến kỹ thuật, hoặc lựa chọn máy tính bảng nếu thường xuyên đọc giáo trình và ghi chú. Với nhóm kỹ thuật, CNTT hoặc tự động hóa, nên ưu tiên cấu hình có RAM và hiệu năng đủ tốt cho các phần mềm chuyên ngành thay vì chỉ lựa chọn theo mức giá.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Dai_hoc_Kinh_te_TPHCM_2026_80a0a56031.jpg)
:quality(75)/diem_chuan_dai_hoc_kinh_te_luat_dhqg_tphcm_2026_f758ec0ec1.jpg)
:quality(75)/Diem_chuan_Hoc_vien_Bao_chi_va_Tuyen_truyen_2026_1_901dea9601.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Truong_Dai_hoc_Khoa_hoc_Xa_hoi_va_Nhan_van_Dai_hoc_Quoc_gia_Ha_Noi_2026_cover_0037859422.jpg)
:quality(75)/Diem_chuan_Dai_hoc_Can_Tho_2026_1_7365d5d442.png)