Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026: Logistics giữ ngôi đầu 25,55 điểm
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Tuấn Vương
2 giờ trước

Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026: Logistics giữ ngôi đầu 25,55 điểm

Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 đã chính thức được công bố cho 55 chương trình đào tạo, với mức cao nhất 25,55 điểm thuộc Logistics và chuỗi cung ứng. Kinh tế ngoại thương, Kinh tế vận tải biển và Kinh tế vận tải thủy cũng nằm trong nhóm có mức điểm cao.
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 chi tiết 55 chương trình
Những ngành có điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 cao nhất
Cách quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển 2026
Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 tăng hay giảm?
Thí sinh trúng tuyển Đại học Hàng hải 2026 cần làm gì?
Tạm kết

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 theo phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, lấy D01 làm tổ hợp gốc. Năm nay trường tuyển sinh 55 chương trình, trong đó có thêm các chương trình mới và nhóm định hướng tích hợp thạc sĩ. Ngoài bảng điểm theo PT1, thí sinh cần đặc biệt chú ý các bảng quy đổi dành cho xét tuyển kết hợp, học bạ và điểm thi đánh giá năng lực để xác định chính xác mức điểm tương đương của mình.

Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 chi tiết 55 chương trình

Điểm chuẩn dưới đây là mức trúng tuyển của phương thức 1 - xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, lấy D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) làm tổ hợp gốc. Những tổ hợp khác được cộng hoặc trừ độ chênh theo bảng quy đổi ở phần sau.

Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 chi tiết 55 chương trình

Nhóm kỹ thuật và công nghệ

Nhóm này có 34 chương trình, dao động từ 18 đến 24 điểm. Điện tự động công nghiệp cao nhất với 24 điểm, tiếp theo là Quản lý hàng hải 23,75 điểm và Kỹ thuật cơ điện tử 23,5 điểm.

Nhóm kỹ thuật và công nghệ
STTChuyên ngànhMã CTĐTĐiểm chuẩn
1Điều khiển tàu biểnD10122,75
2Khai thác máy tàu biểnD10222,00
3Quản lý hàng hảiD12923,75
4Điện tử viễn thôngD10422,00
5Điện tự động giao thông vận tảiD10321,10
6Điện tự động công nghiệpD10524,00
7Tự động hóa hệ thống điệnD12123,10
8Máy tàu thủyD10620,85
9Thiết kế tàu và công trình ngoài khơiD10720,50
10Đóng tàu và công trình ngoài khơiD10820,25
11Máy và tự động hóa xếp dỡD10920,80
12Kỹ thuật cơ khíD11622,60
13Kỹ thuật cơ điện tửD11723,50
14Kỹ thuật ô tôD12222,40
15Kỹ thuật nhiệt lạnhD12321,50
16Máy và tự động công nghiệpD12822,40
17Xây dựng công trình thủyD11019,00
18Kỹ thuật an toàn hàng hảiD11121,00
19Xây dựng dân dụng và công nghiệpD11219,60
20Công trình giao thông và cơ sở hạ tầngD11319,20
21Kiến trúc và nội thấtD12718,00
22Quản lý công trình xây dựngD13020,00
23Công nghệ thông tinD11423,00
24Công nghệ phần mềmD11822,00
25Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tínhD11921,55
26Kỹ thuật và quản lý công nghiệpD13122,75
27Kỹ thuật môi trườngD11520,10
28Kỹ thuật công nghệ hóa họcD12620,40
29Kỹ thuật cơ khí dầu khí và năng lượngD13318,00
30Quản lý môi trường và tài nguyên biểnD13419,50
31Điện tự động công nghiệp (nâng cao)H10520,00
32Công nghệ thông tin (nâng cao)H11419,50
33Điều khiển tàu biển (chọn)S10121,50
34Khai thác máy tàu biển (chọn)S10220,25

Nhóm kinh tế

Nhóm kinh tế tiếp tục ghi nhận mặt bằng điểm cao nhất của trường. Logistics và chuỗi cung ứng đạt 25,55 điểm, cũng là mức cao nhất trong toàn bộ 55 chương trình.

Nhóm kinh tế
STTChuyên ngànhMã CTĐTĐiểm chuẩn
35Kinh tế vận tải biểnD40124,65
36Kinh tế vận tải thủyD41024,10
37Logistics và chuỗi cung ứngD40725,55
38Kinh tế ngoại thươngD40224,75
39Quản trị kinh doanhD40323,60
40Quản trị tài chính kế toánD40423,35
41Quản trị tài chính ngân hàngD41123,25
42Truyền thông MarketingD41224,00
43Kinh tế vận tải biển (nâng cao)H40122,55
44Kinh tế ngoại thương (nâng cao)H40222,85

Logistics tiếp tục là ngành cạnh tranh nổi bật tại trường. Nếu đang tìm hiểu về tổ hợp và cơ hội xét tuyển của nhóm ngành này, bạn có thể tham khảo thêm bài ngành Logistics thi khối nào?.

Nhóm ngoại ngữ

STTChuyên ngànhMã CTĐTĐiểm chuẩn
45Tiếng Anh thương mạiD12421,00
46Ngôn ngữ AnhD12521,75

Nhóm chương trình tiên tiến

STTChuyên ngànhMã CTĐTĐiểm chuẩn
47Quản lý kinh doanh và MarketingA40320,00
48Kinh tế Hàng hảiA40820,75
49Kinh doanh quốc tế và LogisticsA40922,50
50Quản lý kinh doanh thương mại điện tửA40420,00

Nhóm ngành Luật

STTChuyên ngànhMã CTĐTĐiểm chuẩn
51Luật hàng hảiD12023,20
52Luật kinh doanhD13223,20

Thí sinh xét tuyển hai chương trình Luật còn phải đáp ứng chuẩn đầu vào riêng. Nếu tổ hợp có cả Toán và Ngữ văn, điểm mỗi môn phải từ 6 điểm trở lên; với tổ hợp có Ngữ văn nhưng không có Toán, điểm Ngữ văn phải từ 6 điểm trở lên.

Nhóm chương trình định hướng tích hợp thạc sĩ

Đây là nhóm mới đáng chú ý trong mùa tuyển sinh 2026.

STTChuyên ngànhMã CTĐTĐiểm chuẩn
53Cơ khí thông minh và robotD13519,75
54Tự động hóa và điều khiển thông minhD13622,25
55Quản lý dịch vụ Logistics hàng hảiD41323,40

Những ngành có điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 cao nhất

Nhóm kinh tế chiếm phần lớn những vị trí dẫn đầu. Logistics và chuỗi cung ứng giữ vị trí số một với 25,55 điểm, cao hơn Kinh tế ngoại thương 0,8 điểm.

Những ngành có điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 cao nhất
Xếp hạngChương trìnhĐiểm chuẩn
1Logistics và chuỗi cung ứng25,55
2Kinh tế ngoại thương24,75
3Kinh tế vận tải biển24,65
4Kinh tế vận tải thủy24,10
5Điện tự động công nghiệp24,00
5Truyền thông Marketing24,00
7Quản lý hàng hải23,75
8Quản trị kinh doanh23,60
9Kỹ thuật cơ điện tử23,50
10Quản lý dịch vụ Logistics hàng hải23,40

So với năm 2025, điểm chuẩn trung bình chung của trường năm nay tăng khoảng 0,4 điểm. Logistics và chuỗi cung ứng vẫn giữ vị trí cao nhất, đồng thời nhiều ngành truyền thống như Điều khiển tàu biển, Khai thác máy tàu biển và Quản lý hàng hải cũng tăng điểm.

Bạn có thể đối chiếu cụ thể với điểm chuẩn Đại học Hàng hải Việt Nam 2025 để thấy mức thay đổi của từng chương trình.

Cách quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển 2026

Ngoài PT1 sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam còn công bố bảng quy đổi cho PT2, PT3, PT4 và PT5. Các phương thức gồm xét tuyển kết hợp, học bạ, điểm đánh giá tư duy/năng lực và kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ.

Cách quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển 2026

Bảng quy đổi dành cho PT2, PT3 và PT5

KhoảngPT1 - D01, thang 30PT2 - D01, thang 30PT3 - D01, thang 30PT5 - D01, thang 30
Khoảng 125,75 - 3025,25 - 3028,52 - 3028,65 - 30
Khoảng 224 - 25,7523,40 - 25,2527,28 - 28,5227,55 - 28,65
Khoảng 321 - 2420,30 - 23,4025,74 - 27,2826,32 - 27,55
Khoảng 419 - 2118,20 - 20,3024,73 - 25,7425,60 - 26,32
Khoảng 517 - 1916 - 18,2023,67 - 24,7324,72 - 25,60
Khoảng 60 - 170 - 160 - 23,670 - 24,72

Bảng quy đổi dành cho PT4

PT4 sử dụng điểm TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội, HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM.

KhoảngPT1 - D01, thang 30TSA, thang 100HSA, thang 150ĐHQG TP.HCM, thang 1200
Khoảng 125,75 - 3074,41 - 100114 - 1501069 - 1200
Khoảng 224 - 25,7566,94 - 74,41104 - 114943 - 1069
Khoảng 321 - 2458,30 - 66,9488 - 104806 - 943
Khoảng 419 - 2153,60 - 58,3078 - 88717 - 806
Khoảng 517 - 1948,60 - 53,6069 - 78627 - 717
Khoảng 60 - 170 - 48,600 - 690 - 627

Độ chênh tổ hợp với D01 ở PT1 và PT2

Điểm trong bảng chuẩn được công bố theo tổ hợp gốc D01. Khi xét bằng tổ hợp khác, thí sinh cộng mức chênh tương ứng:

Tổ hợpD01A00A01C00C01C02C03C04D09D10D14D15X02
Độ chênh-+0,15-0,50+0,30+0,25+0,60+0,550-0,15-0,70+0,25-0,30+0,50

Độ chênh tổ hợp với D01 ở PT3 và PT5

Tổ hợpD01A00A01C01C02X02D09D10D14D15
Độ chênh-+0,60+0,40+0,20+0,20+0,55+0,95+1,00+0,60+0,65

Các tổ hợp xuất hiện trong bảng gồm:

  • A00: Toán, Vật lý, Hóa học.
  • A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh.
  • C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.
  • C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý.
  • C02: Toán, Ngữ văn, Hóa học.
  • C03: Toán, Ngữ văn, Lịch sử.
  • C04: Toán, Ngữ văn, Địa lý.
  • D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh.
  • D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh.
  • D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh.
  • D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh.
  • X02: Toán, Ngữ văn, Tin học.

Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 tăng hay giảm?

Theo thông tin từ nhà trường được Giáo dục Việt Nam đăng tải, điểm chuẩn trung bình năm 2026 tăng khoảng 0,4 điểm so với 2025. Một số ngành kinh tế và hàng hải truyền thống có mức tăng khá rõ.

Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 tăng hay giảm

Chẳng hạn:

Chương trìnhĐiểm 2025Điểm 2026Chênh lệch
Logistics và chuỗi cung ứng25,0025,55+0,55
Kinh tế ngoại thương23,7524,75+1,00
Kinh tế vận tải biển23,7024,65+0,95
Kinh tế vận tải thủy22,7524,10+1,35
Điều khiển tàu biển22,2522,75+0,50
Khai thác máy tàu biển21,0022,00+1,00
Quản lý hàng hải23,5023,75+0,25

Như vậy, nhóm kinh tế tiếp tục tạo sức hút lớn, đặc biệt là Logistics, Kinh tế ngoại thương và các chuyên ngành vận tải. Tuy nhiên, điểm tăng không đồng đều ở mọi chương trình nên thí sinh cần đối chiếu theo đúng mã CTĐT thay vì chỉ nhìn mức trung bình toàn trường.

Thí sinh trúng tuyển Đại học Hàng hải 2026 cần làm gì?

Xác nhận nhập học trước 17 giờ ngày 21/08/2026

Thí sinh phải xác nhận nhập học trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17 giờ ngày 21/08/2026.

Đồng thời, từ 15/08 đến 17 giờ ngày 21/08/2026, thí sinh cần xác nhận nhập học và nộp các khoản thu trực tuyến trên Cổng thông tin sinh viên của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

Thí sinh trúng tuyển Đại học Hàng hải 2026 cần làm gì

Có thể đến trường nếu không xác nhận trực tuyến được

Trường hợp gặp khó khăn khi thực hiện online, thí sinh có thể đến trực tiếp Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, số 484 Lạch Tray, Lê Chân, Hải Phòng từ ngày 18/08 đến trước 17 giờ ngày 21/08/2026 để được hỗ trợ xác nhận nhập học.

Nếu đến 17 giờ ngày 21/08 mà chưa xác nhận trên hệ thống chung và tại trường, thí sinh được xem là từ chối nhập học, kết quả trúng tuyển sẽ bị hủy.

Hoàn thiện thông tin từ ngày 25 đến 28/08

Từ 25/08 đến 28/08/2026, tân sinh viên đăng nhập Cổng thông tin sinh viên để hoàn thiện thông tin cá nhân, tải lý lịch sinh viên và thực hiện các bước theo hướng dẫn. Lịch khám sức khỏe, đo đồng phục, tuần sinh hoạt công dân, đăng ký học phần và thời khóa biểu học kỳ I cũng được cập nhật trên hệ thống.

Bạn nên chuẩn bị giấy tờ từ sớm theo hướng dẫn hồ sơ nhập học đại học gồm những gì, đặc biệt là học bạ, căn cước, giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp và các giấy tờ ưu tiên nếu có.

Tạm kết

Điểm chuẩn Đại học Hàng hải 2026 theo PT1, tổ hợp gốc D01 dao động từ 18 đến 25,55 điểm. Logistics và chuỗi cung ứng tiếp tục đứng đầu toàn trường với 25,55 điểm, trong khi nhóm Kinh tế ngoại thương, Kinh tế vận tải biển, Kinh tế vận tải thủy và Điện tự động công nghiệp cũng có mức cạnh tranh cao. Ngoài điểm chuẩn, thí sinh cần đặc biệt kiểm tra bảng quy đổi nếu xét bằng PT2 - PT5 và hoàn thành xác nhận nhập học trước 17 giờ ngày 21/08/2026.

Khi đã chính thức bước vào năm học mới, bạn có thể chuẩn bị thiết bị phù hợp để học tập, tra cứu tài liệu và sử dụng các phần mềm chuyên ngành. Tại FPT Shop, tân sinh viên có thể tham khảo nhiều mẫu laptop dành cho nhu cầu từ kinh tế, ngoại ngữ đến kỹ thuật, hoặc lựa chọn máy tính bảng nếu thường xuyên đọc giáo trình và ghi chú. Với nhóm kỹ thuật, CNTT hoặc tự động hóa, nên ưu tiên cấu hình có RAM và hiệu năng đủ tốt cho các phần mềm chuyên ngành thay vì chỉ lựa chọn theo mức giá.

Xem thêm:

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao