:quality(75)/Diem_chuan_Truong_Dai_hoc_Khoa_hoc_Xa_hoi_va_Nhan_van_Dai_hoc_Quoc_gia_Ha_Noi_2026_cover_0037859422.jpg)
Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội 2026: Nhiều ngành có biến động đáng kể
Trong nhóm ngành khoa học xã hội và truyền thông tại Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội có nhiều ngành đào tạo được thí sinh quan tâm qua mỗi mùa tuyển sinh. Khi điểm chuẩn 2026 được công bố, việc đối chiếu kết quả theo từng ngành và tổ hợp trở thành mối quan tâm hàng đầu của những thí sinh đã đặt nguyện vọng vào trường. Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội 2026 cụ thể ra sao?
Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội 2026
Tối 9/8, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.
| TT | Mã xét tuyển | Tên ngành/chương trình đào tạo | PT 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT | PT 401: Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN | Tiêu chí phụ về thứ tự Nguyện vọng (Chỉ áp dụng đối với những thí sinh có điểm xét tuyển bằng với điểm chuẩn) | ||||||||||
| A01 | C00 | D01 | D04 | D06 | D09 | D10 | D11 | D14 | D15 | DD2 | Mã bài thi Q21 đã được quy đổi về D01 theo thang điểm 30 | ||||
| 1 | QHX01 | Báo chí | 22 | — | 22 | — | — | 22 | 22 | 22 | 22 | 22 | — | 22 | NV 1 |
| 2 | QHX02 | Chính trị học | — | 24.2 | 22.7 | — | — | 22.7 | 22.7 | 22.7 | 22.7 | 22.7 | — | 22.7 | NV 1 |
| 3 | QHX03 | Công tác xã hội | 23.67 | 25.17 | 23.67 | — | — | 23.67 | 23.67 | 23.67 | 23.67 | 23.67 | — | 23.67 | NV 1 |
| 4 | QHX04 | Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình (CTĐT Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng) | — | 24.68 | 23.18 | — | — | 23.18 | 23.18 | 23.18 | 23.18 | 23.18 | — | 23.18 | NV ≤ 3 |
| 5 | QHX05 | Đông Nam Á học | — | — | 21.5 | — | — | 21.5 | 21.5 | 21.5 | 21.5 | 21.5 | — | 21.5 | NV ≤ 4 |
| 6 | QHX06 | Đông phương học | — | — | 23.23 | 23.23 | — | 23.23 | 23.23 | 23.23 | 23.23 | 23.23 | — | 23.23 | NV ≤ 2 |
| 7 | QHX07 | Hán Nôm | — | 23.93 | 22.43 | 22.43 | — | 22.43 | 22.43 | 22.43 | 22.43 | 22.43 | — | 22.43 | NV ≤ 2 |
| 8 | QHX08 | Hàn Quốc học | — | — | 22.73 | — | — | 22.73 | 22.73 | 22.73 | 22.73 | 22.73 | 22.73 | 22.73 | NV ≤ 5 |
| 9 | QHX09 | Khoa học quản lý | 19 | — | 19 | — | — | 19 | 19 | 19 | 19 | 19 | — | 19 | — |
| 10 | QHX10 | Lịch sử | — | 25.5 | 24 | — | — | 24 | 24 | 24 | 24 | 24 | — | 24 | NV ≤ 3 |
| 11 | QHX11 | Lưu trữ học | 22.07 | 23.57 | 22.07 | — | — | 22.07 | 22.07 | 22.07 | 22.07 | 22.07 | — | 22.07 | NV 1 |
| 12 | QHX12 | Ngôn ngữ học | 21.85 | 23.35 | 21.85 | — | — | 21.85 | 21.85 | 21.85 | 21.85 | 21.85 | — | 21.85 | NV ≤ 6 |
| 13 | QHX13 | Nhân học | — | 22.08 | 20.58 | — | — | 20.58 | 20.58 | 20.58 | 20.58 | 20.58 | — | 20.58 | NV ≤ 7 |
| 14 | QHX14 | Nhật Bản học | 21.6 | — | 21.6 | — | 21.6 | 21.6 | 21.6 | 21.6 | 21.6 | 21.6 | — | 21.6 | NV ≤ 2 |
| 15 | QHX15 | Quan hệ công chúng | 24.2 | — | 24.2 | — | — | 24.2 | 24.2 | 24.2 | 24.2 | 24.2 | — | 24.2 | NV ≤ 4 |
| 16 | QHX16 | Quản lý thông tin | 19.27 | — | 19.27 | — | — | 19.27 | 19.27 | 19.27 | 19.27 | 19.27 | — | 19.27 | — |
| 17 | QHX17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | — | — | 22.5 | — | — | 22.5 | 22.5 | 22.5 | 22.5 | 22.5 | — | 22.5 | NV 1 |
| 18 | QHX18 | Quản trị khách sạn | — | — | 21.24 | — | — | 21.24 | 21.24 | 21.24 | 21.24 | 21.24 | — | 21.24 | NV 1 |
| 19 | QHX19 | Quản trị văn phòng | 19.5 | — | 19.5 | — | — | 19.5 | 19.5 | 19.5 | 19.5 | 19.5 | — | 19.5 | NV ≤ 2 |
| 20 | QHX20 | Quốc tế học | 22 | — | 22 | — | — | 22 | 22 | 22 | 22 | 22 | — | 22 | NV ≤ 3 |
| 21 | QHX21 | Tâm lý học | — | — | 25 | — | — | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | — | 25 | NV 1 |
| 22 | QHX22 | Thông tin - Thư viện | 21.5 | 23 | 21.5 | — | — | 21.5 | 21.5 | 21.5 | 21.5 | 21.5 | — | 21.5 | NV ≤ 2 |
| 23 | QHX23 | Tôn giáo học | — | 20.5 | 19 | — | — | 19 | 19 | 19 | 19 | 19 | — | 19 | — |
| 24 | QHX24 | Triết học | — | 22.75 | 21.25 | — | — | 21.25 | 21.25 | 21.25 | 21.25 | 21.25 | — | 21.25 | NV ≤ 3 |
| 25 | QHX25 | Văn hóa học | — | 23.48 | 21.98 | — | — | 21.98 | 21.98 | 21.98 | 21.98 | 21.98 | — | 21.98 | NV ≤ 5 |
| 26 | QHX26 | Văn học | — | 25.41 | 23.91 | — | — | 23.91 | 23.91 | 23.91 | 23.91 | 23.91 | — | 23.91 | NV ≤ 5 |
| 27 | QHX27 | Việt Nam học | 21.5 | 23 | 21.5 | — | — | 21.5 | 21.5 | 21.5 | 21.5 | 21.5 | — | 21.5 | NV ≤ 2 |
| 28 | QHX28 | Xã hội học | 22.43 | 23.93 | 22.43 | — | — | 22.43 | 22.43 | 22.43 | 22.43 | 22.43 | — | 22.43 | NV 1 |
| 29 | QHX29 | Truyền thông đa phương tiện | 25.5 | — | 25.5 | — | — | 25.5 | 25.5 | 25.5 | 25.5 | 25.5 | — | 25.5 | NV ≤ 7 |
Năm nay, ngành Truyền thông đa phương tiện dẫn đầu với 25,5 điểm ở tất cả các tổ hợp. Một số ngành có mức điểm cao tiếp theo gồm Công tác xã hội với 25,17 điểm ở tổ hợp C00 và Lịch sử với 25 điểm ở tổ hợp C00.
So với năm 2025, mặt bằng điểm chuẩn năm nay giảm khá rõ. Năm trước, điểm chuẩn của trường dao động từ 21,75 đến 29 điểm, trong đó Tâm lý học dẫn đầu với 29 điểm ở tổ hợp C00. Đáng chú ý, ngành Báo chí giảm mạnh từ 28,2 điểm ở tổ hợp C00 năm 2025 xuống còn 22 điểm trong năm 2026, đồng thời năm nay không xét tổ hợp C00 cho ngành này.
Cách đọc điểm chuẩn và đối chiếu kết quả
Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội 2026 được xây dựng trên nhiều phương thức và tổ hợp, vì vậy thí sinh cần tham chiếu đúng cách để xác nhận là kết quả.
Đối chiếu đúng ngành và tổ hợp
Thí sinh trước hết cần xác định đúng mã xét tuyển, tên ngành hoặc chương trình đào tạo và tổ hợp đã đăng ký, sau đó đối chiếu với mức điểm tương ứng trong bảng. Trường sử dụng nhiều tổ hợp như C00, D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 cùng một số tổ hợp có ngoại ngữ chuyên biệt; vì vậy, không nên lấy điểm chuẩn của một tổ hợp để áp dụng cho tổ hợp khác nếu bảng công bố có sự phân biệt.

Với phương thức xét kết quả HSA, điểm thi được quy đổi về thang 30 trước khi cộng điểm khuyến khích và điểm ưu tiên theo quy định. Đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm xét tuyển được tính từ tổng điểm ba môn theo tổ hợp, cộng điểm khuyến khích và điểm ưu tiên nếu có. Trường cũng cho biết sẽ thực hiện quy đổi tương đương giữa các phương thức và xử lý độ chênh điểm giữa các tổ hợp dựa trên kết quả, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Kiểm tra tiêu chí phụ khi bằng điểm
Trường xét thí sinh theo điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu, với điểm xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm ở cuối danh sách và vượt quá số lượng chỉ tiêu còn lại, thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn sẽ được sử dụng để xác định người trúng tuyển.

Quy định này có ý nghĩa rõ rệt ở những ngành có điểm chuẩn cao hoặc mức cạnh tranh lớn, bởi thí sinh đạt đúng điểm chuẩn chưa chắc có cùng kết quả nếu số lượng người bằng điểm vượt quá chỉ tiêu. Vì vậy, khi kiểm tra kết quả, thí sinh nên xem thông báo trúng tuyển chính thức thay vì chỉ dựa vào việc điểm cá nhân có bằng mức điểm công bố.
Cần làm gì sau khi biết kết quả trúng tuyển?
Khi đã có bảng Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội 2026 trong tay, điều thí sinh quan tâm tiếp theo là mức điểm của mình được đối chiếu như thế nào với kết quả công bố. Với những ngành có nhiều tổ hợp hoặc phương thức xét tuyển, cùng một ngành có thể xuất hiện các mức điểm khác nhau, vì vậy cần xem đúng thông tin tương ứng với lựa chọn đã đăng ký.
Xác nhận nhập học đúng hạn
Thí sinh được công nhận trúng tuyển và có nguyện vọng theo học phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT trước 17h ngày 21/8/2026. Thí sinh nên hoàn thành sớm sau khi nhận kết quả thay vì chờ đến sát thời hạn, đồng thời kiểm tra lại trạng thái xác nhận trên hệ thống sau khi thực hiện.
Hoàn tất thủ tục nhập học
Sau khi xác nhận nhập học trên hệ thống chung, thí sinh cần theo dõi hướng dẫn nhập học của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn để biết thời gian, hình thức nộp hồ sơ và những giấy tờ cần chuẩn bị. Danh mục hồ sơ và lịch thực hiện có thể được trường thông báo riêng sau khi công bố kết quả, vì vậy thí sinh nên sử dụng thông tin dành cho khóa tuyển sinh 2026 thay vì tham khảo hồ sơ của các năm trước.

Theo dõi lịch nhập học
Thí sinh nên thường xuyên kiểm tra website chính thức và cổng thông tin tuyển sinh của trường để cập nhật lịch nhập học, hướng dẫn dành cho tân sinh viên và những thông báo liên quan. Trường công khai cổng thông tin tuyển sinh tại tuyensinh.ussh.edu.vn, đồng thời còn có Facebook chính thức của trường để cập nhật các thông báo dành cho thí sinh.

Tạm kết
Kết quả điểm chuẩn giúp thí sinh có cơ sở xác định vị trí của mình trong mùa tuyển sinh năm nay, đồng thời cung cấp thêm dữ liệu tham khảo cho những mùa tuyển sinh tiếp theo. Sau khi có kết quả, thí sinh nên kiểm tra thông tin trúng tuyển và thực hiện các thủ tục theo đúng thời hạn của nhà trường và Bộ GD&ĐT. Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội 2026 cũng là dữ liệu đáng tham khảo khi cân nhắc ngành học trong tương lai.
Nếu chuẩn bị trở thành tân sinh viên, lựa chọn một chiếc laptop có cấu hình phù hợp ngay từ đầu sẽ giúp bạn chủ động hơn trong học tập và sử dụng lâu dài. FPT Shop là nơi uy tín với nhiều lựa chọn từ laptop mỏng nhẹ cho nhu cầu cơ bản đến các mẫu cấu hình mạnh cho công việc chuyên sâu. Đến cửa hàng FPT Shop hoặc truy cập website để tìm chiếc laptop phù hợp.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Truong_DH_Quoc_te_Hong_Bang_2026_cover_b5b1e0623e.jpg)
:quality(75)/diem_chuan_truong_dai_hoc_bach_khoa_dhqg_tphcm_2026_3_f308fa1160.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Hoc_vien_Ngoai_giao_2026_1_60aa19c896.png)
:quality(75)/diem_chuan_truong_dai_hoc_cong_nghe_thong_tin_tphcm_2026_7_46128ea436.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Dai_hoc_Kinh_te_TPHCM_2026_80a0a56031.jpg)
:quality(75)/diem_chuan_dai_hoc_kinh_te_luat_dhqg_tphcm_2026_f758ec0ec1.jpg)