:quality(75)/diem_chuan_truong_dai_hoc_bach_khoa_dhqg_tphcm_2026_3_f308fa1160.png)
Điểm chuẩn Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TPHCM 2026: Kỹ thuật Bán dẫn dẫn đầu 85,80 điểm
Điểm chuẩn Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TPHCM 2026 được công bố theo phương thức xét tuyển tổng hợp, áp dụng cho nhiều chương trình đào tạo khác nhau. Mức điểm giữa các ngành có sự chênh lệch rõ rệt, đặc biệt giữa chương trình tiêu chuẩn và các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.
Trong bài viết này, FPT Shop cập nhật chi tiết điểm chuẩn từng ngành, phân tích nhóm ngành có mức điểm cao và cung cấp thông tin cần lưu ý sau khi có kết quả.
Điểm chuẩn Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TPHCM 2026 bao nhiêu?
Trưa 09/08/2026, Trường Đại học Bách khoa thuộc Đại học Quốc gia TPHCM công bố điểm chuẩn trúng tuyển theo phương thức xét tuyển tổng hợp năm 2026. Điểm xét tuyển được tính từ 3 thành phần gồm điểm học lực, điểm cộng và điểm ưu tiên.

Điểm ưu tiên được xác định dựa trên đối tượng và khu vực ưu tiên, với mức tối đa 9,17 điểm trên thang 100. Điểm cộng được tính từ thành tích cá nhân, hoạt động xã hội, văn hóa, thể thao và nghệ thuật, với mức tối đa 10 điểm.
Theo công bố, điểm chuẩn Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TPHCM 2026 dao động từ 55,76 đến 85,80 điểm tùy chương trình và ngành đào tạo.
Chương trình tiêu chuẩn
Chương trình tiêu chuẩn có điểm chuẩn dao động từ 61,43 đến 85,80 điểm. Kỹ thuật Bán dẫn đứng đầu với 85,80 điểm, tiếp theo là Khoa học Máy tính 85,45 điểm và Kỹ thuật Máy tính 84,98 điểm. Chi tiết mức điểm của từng ngành như sau:
| Mã tuyển sinh | Tên ngành/Chương trình | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 106 | Khoa học Máy tính | 85,45 |
| 107 | Kỹ thuật Máy tính | 84,98 |
| 108 | Nhóm ngành Điện – Điện tử – Viễn thông – Tự động hóa – Thiết kế vi mạch | 84,29 |
| 109 | Kỹ thuật Cơ khí | 80,75 |
| 110 | Kỹ thuật Cơ Điện tử | 84,36 |
| 112 | Nhóm ngành Dệt – May | 69,92 |
| 114 | Nhóm ngành Hóa – Thực phẩm – Sinh học | 79,08 |
| 115 | Nhóm ngành Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng | 68,69 |
| 117 | Kiến trúc | 71,57 |
| 123 | Quản lý Công nghiệp | 80,17 |
| 125 | Nhóm ngành Tài nguyên và Môi trường | 69,38 |
| 128 | Nhóm ngành Logistics và Hệ thống Công nghiệp | 82,40 |
| 129 | Kỹ thuật Vật liệu | 78,88 |
| 137 | Vật lý Kỹ thuật | 82,01 |
| 138 | Cơ kỹ thuật | 79,62 |
| 140 | Kỹ thuật Nhiệt | 79,91 |
| 141 | Bảo dưỡng Công nghiệp | 75,31 |
| 142 | Kỹ thuật Ô tô | 79,30 |
| 145 | (Song ngành) Tàu thủy – Hàng không | 80,37 |
| 146 | Khoa học Dữ liệu | 84,97 |
| 147 | Địa kỹ thuật Xây dựng | 64,37 |
| 148 | Kinh tế Xây dựng | 69,35 |
| 150 | Kỹ thuật Dầu khí | 73,82 |
| 151 | Kỹ thuật Địa chất | 65,60 |
| 152 | Kỹ thuật Đường sắt | 76,06 |
| 153 | Quản trị Kinh doanh | 73,59 |
| 155 | Chuyên ngành Kinh tế Tuần hoàn | 61,43 |
| 156 | Kỹ thuật Hạt nhân | 80,61 |
| 159 | Kỹ thuật Bán dẫn | 85,80 |

Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh
Ở chương trình dạy và học bằng tiếng Anh, mức điểm trúng tuyển nằm trong khoảng 55,76 đến 85,51 điểm. Thiết kế Vi mạch có mức cao nhất với 85,51 điểm, trong khi Kỹ thuật Dầu khí có mức thấp nhất là 55,76 điểm. Bảng điểm cụ thể như sau:
| Mã tuyển sinh | Tên ngành/Chương trình | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 206 | Khoa học Máy tính | 84,23 |
| 207 | Kỹ thuật Máy tính | 81,54 |
| 209 | Kỹ thuật Cơ khí | 79,07 |
| 210 | Kỹ thuật Cơ Điện tử | 82,14 |
| 211 | Chuyên ngành Kỹ thuật Robot | 78,53 |
| 214 | Ngành Kỹ thuật Hóa học | 69,22 |
| 215 | Nhóm ngành Quản lý dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng | 56,65 |
| 217 | Chuyên ngành Kiến trúc Cảnh quan | 55,82 |
| 218 | Công nghệ Sinh học | 59,96 |
| 219 | Công nghệ Thực phẩm | 58,77 |
| 220 | Kỹ thuật Dầu khí | 55,76 |
| 223 | Quản lý Công nghiệp | 65,81 |
| 225 | Nhóm ngành Tài nguyên và Môi trường | 57,04 |
| 228 | Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng | 78,04 |
| 229 | Kỹ thuật Vật liệu | 67,15 |
| 237 | Chuyên ngành Kỹ thuật Y sinh | 65,90 |
| 242 | Kỹ thuật Ô tô | 71,22 |
| 245 | Kỹ thuật Hàng không | 79,87 |
| 251 | Khoa học Dữ liệu | 80,68 |
| 252 | Kỹ thuật Đường sắt | 58,67 |
| 253 | Chuyên ngành Kinh doanh số | 61,58 |
| 254 | Chuyên ngành Công nghệ Sinh học số | 56,77 |
| 255 | Chuyên ngành Kinh tế Tuần hoàn | 56,36 |
| 256 | Kỹ thuật Hạt nhân | 56,91 |
| 257 | Chuyên ngành Năng lượng Tái tạo | 61,71 |
| 258 | Thiết kế Vi mạch | 85,51 |
| 259 | Kỹ thuật Bán dẫn | 82,66 |

Chương trình tiên tiến giảng dạy bằng tiếng Anh
Chương trình tiên tiến giảng dạy bằng tiếng Anh tuyển sinh ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử với mã tuyển sinh 208. Điểm chuẩn năm 2026 của ngành là 83,27 điểm trên thang 100, cụ thể như sau:
| Mã tuyển sinh | Tên ngành/Chương trình | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 208 | Kỹ thuật Điện – Điện tử | 83,27 |
Chương trình liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế, ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng
Đối với chương trình liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế do Đại học Công nghệ Sydney, Úc cấp bằng, trường công bố điểm chuẩn cho hai ngành. Trí tuệ Nhân tạo lấy 73,21 điểm, còn Công nghệ Thông tin lấy 70,18 điểm. Chi tiết như sau:
| Mã tuyển sinh | Tên ngành/Chương trình | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 406 | Trí tuệ Nhân tạo | 73,21 |
| 416 | Công nghệ Thông tin | 70,18 |
Chương trình định hướng Nhật Bản
Chương trình định hướng Nhật Bản gồm hai ngành được công bố điểm trúng tuyển trong năm 2026. Khoa học Máy tính có mức 78,69 điểm, cao hơn Cơ Kỹ thuật với 73,96 điểm. Thí sinh có thể tham khảo bảng dưới đây:
| Mã tuyển sinh | Tên ngành/Chương trình | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 266 | Khoa học Máy tính | 78,69 |
| 268 | Cơ Kỹ thuật | 73,96 |
Chương trình chuyển tiếp quốc tế
Với chương trình chuyển tiếp quốc tế, điểm chuẩn Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TPHCM 2026 dao động từ 61,51 đến 82,42 điểm. Kỹ thuật Cơ khí liên kết với các trường tại Mỹ và Úc có mức cao nhất là 82,42 điểm. Chi tiết từng ngành và thị trường chuyển tiếp được thể hiện trong bảng sau:
| Mã tuyển sinh | Tên ngành/Chương trình | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 306 | Khoa học Máy tính | Úc, New Zealand | 70,84 |
| 307 | Kỹ thuật Máy tính | Úc | 62,37 |
| 308 | Kỹ thuật Điện – Điện tử | Úc, Hàn Quốc, Anh Quốc | 68,85 |
| 309 | Kỹ thuật Cơ khí | Mỹ, Úc | 82,42 |
| 310 | Kỹ thuật Cơ Điện tử | Mỹ, Úc | 61,51 |
| 314 | Kỹ thuật Hóa học | Úc, Anh Quốc | 75,30 |
| 315 | Kỹ thuật Xây dựng | Úc, Anh Quốc | 67,58 |
| 319 | Công nghệ Thực phẩm | New Zealand | 61,51 |
| 323 | Quản lý Công nghiệp | Úc, Pháp, Hàn Quốc | 61,51 |
| 325 | Nhóm ngành: Kỹ thuật Môi trường; Quản lý Tài nguyên & Môi trường | Úc | 61,51 |
| 342 | Kỹ thuật Ô tô | Úc | 61,51 |
| 345 | Kỹ thuật Hàng không | Úc | 78,91 |
Đánh giá mặt bằng điểm chuẩn năm 2026
Kết quả điểm chuẩn Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TPHCM 2026 cho thấy nhóm công nghệ và kỹ thuật chiếm nhiều vị trí có mức trúng tuyển cao. Khoảng điểm giữa ngành cao nhất và thấp nhất khá rộng, phản ánh sự khác biệt giữa từng ngành cũng như loại chương trình đào tạo.
Kỹ thuật Bán dẫn có điểm chuẩn cao nhất
Kỹ thuật Bán dẫn thuộc chương trình tiêu chuẩn dẫn đầu với 85,80 điểm. Xếp ngay sau là ngành Thiết kế Vi mạch chương trình tiếng Anh với 85,51 điểm và Khoa học Máy tính chương trình tiêu chuẩn với 85,45 điểm.

Ngoài ra, Kỹ thuật Máy tính đạt 84,98 điểm, Khoa học Dữ liệu đạt 84,97 điểm, Kỹ thuật Cơ Điện tử đạt 84,36 điểm và nhóm Điện, Điện tử, Viễn thông, Tự động hóa, Thiết kế vi mạch đạt 84,29 điểm. Các mức điểm trên cho thấy nhóm ngành liên quan đến máy tính, bán dẫn và điện tử nằm ở vùng điểm cao của trường.
Nhiều ngành có mức từ 80 điểm trở lên
Ở chương trình tiêu chuẩn, một số ngành khác cũng vượt mốc 80 điểm như Logistics và Hệ thống Công nghiệp với 82,40 điểm, Vật lý Kỹ thuật với 82,01 điểm, Kỹ thuật Cơ khí với 80,75 điểm, Kỹ thuật Hạt nhân với 80,61 điểm và Quản lý Công nghiệp với 80,17 điểm.
Đối với chương trình dạy và học bằng tiếng Anh, Khoa học Máy tính đạt 84,23 điểm, Kỹ thuật Cơ Điện tử đạt 82,14 điểm, Kỹ thuật Máy tính đạt 81,54 điểm và Khoa học Dữ liệu đạt 80,68 điểm.
Mức thấp nhất toàn bảng là 55,76 điểm
Kỹ thuật Dầu khí chương trình tiếng Anh có mức trúng tuyển 55,76 điểm, thấp nhất trong danh sách công bố. Một số ngành ở cùng nhóm điểm gồm Kiến trúc Cảnh quan 55,82 điểm, Kinh tế Tuần hoàn 56,36 điểm, Quản lý dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng 56,65 điểm, Công nghệ Sinh học số 56,77 điểm và Kỹ thuật Hạt nhân 56,91 điểm.
Những mốc quan trọng sau khi có kết quả trúng tuyển
Sau khi có kết quả trúng tuyển, thí sinh cần theo dõi các mốc thời gian quan trọng để hoàn thành thủ tục nhập học theo quy định của Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TPHCM:
- Từ ngày 11/8/2026: Tra cứu kết quả trúng tuyển tại cổng MyBK của Trường Đại học Bách khoa.
- Trước 17h ngày 21/8/2026: Xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ GD&ĐT và hoàn tất thông tin nhập học trực tuyến tại cổng MyBK.
- Từ ngày 16/8 đến 17/8/2026: Thực hiện nhập học tập trung tại hội quán BKA.
- Từ ngày 18/8 đến 21/8/2026: Nộp hồ sơ nhập học tại Phòng Công tác Sinh viên, Phòng 101, tòa nhà A5, cơ sở 1.
- Theo dõi kế hoạch năm học 2026 đến 2027: Thí sinh nên thường xuyên cập nhật thông báo của trường để nắm lịch học, hồ sơ, thủ tục và các hướng dẫn dành cho tân sinh viên.

Tạm kết
Điểm chuẩn Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TPHCM 2026 nằm trong khoảng từ 55,76 đến 85,80 điểm, với Kỹ thuật Bán dẫn giữ vị trí cao nhất. Các ngành Khoa học Máy tính, Khoa học Dữ liệu, Thiết kế Vi mạch và Kỹ thuật Máy tính cũng có mức trúng tuyển cao. Thí sinh cần đối chiếu đúng mã tuyển sinh và hoàn tất thủ tục nhập học theo thời gian quy định.
Bước vào giảng đường đại học, một chiếc laptop phù hợp sẽ là công cụ cần thiết để học tập, làm bài tập, thực hiện đồ án và nghiên cứu tài liệu. Nếu đang chuẩn bị hành trang cho năm học mới, bạn có thể tham khảo các mẫu laptop Lenovo tại FPT Shop với nhiều cấu hình và mức giá khác nhau, phù hợp với nhu cầu của sinh viên.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/1_365e57e5c1.png)
:quality(75)/1_5a503df16d.jpg)
:quality(75)/nganh_logistics_lay_bao_nhieu_diem_c_1798d29e33.jpg)
:quality(75)/khi_nao_cong_bo_diem_chuan_dai_hoc_2026_7_ef98cd992a.png)
:quality(75)/lich_cong_bo_diem_chuan_cua_cac_truong_dai_hoc_nam_2026_4_09cd7ea8ac.png)
:quality(75)/diem_chuan_Dai_hoc_Cong_nghe_TP_HCM_2026_cover_14d617aaf1.png)