:quality(75)/Diem_chuan_Dai_hoc_Cong_Thuong_TPHCM_2026_71dba4cc9e.jpg)
Điểm chuẩn Đại học Công Thương TPHCM 2026: Chi tiết 44 ngành, phương thức xét tuyển và lịch nhập học
Sau thời gian chờ đợi kết quả tuyển sinh, thí sinh có nguyện vọng vào Trường Đại học Công Thương TP.HCM đã có thể đối chiếu điểm số của mình với mức trúng tuyển chính thức. Điểm chuẩn Đại học Công Thương TPHCM 2026 được xác định theo nhiều phương thức, từ điểm thi tốt nghiệp THPT đến học bạ và các kỳ thi đánh giá năng lực.
Mức điểm giữa từng ngành có sự khác biệt khá rõ, phản ánh đặc điểm của từng nhóm đào tạo và cách quy đổi điểm trong mùa tuyển sinh năm nay. Trong bài viết này, FPT Shop sẽ tổng hợp đầy đủ bảng điểm chuẩn, những ngành có mức điểm đáng chú ý và các bước thí sinh cần thực hiện sau khi trúng tuyển.
Thông tin Điểm chuẩn Đại học Công Thương TPHCM 2026
Năm 2026, Trường Đại học Công Thương TP.HCM công bố mức trúng tuyển cho các ngành đào tạo theo 4 phương thức gồm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét kết quả học tập THPT, xét điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM và xét điểm thi Đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TPHCM kết hợp với kết quả học tập THPT.
Điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT
Với phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, mặt bằng điểm chuẩn có sự phân hóa giữa các nhóm ngành nhưng nhìn chung vẫn nằm trong vùng ổn định. Không có xu hướng tăng mạnh đồng loạt trên toàn bộ ngành đào tạo.
Nhóm ngành STEM và kỹ thuật công nghệ ghi nhận mức ổn định hoặc tăng nhẹ so với năm 2025. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử đạt 22 điểm, tăng khoảng 0,5 điểm. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 23 điểm, tăng 0,75 điểm. Kỹ thuật nhiệt đạt 21,25 điểm, tăng 1,25 điểm.
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử vẫn duy trì mức 22 điểm, tương đương năm trước. Với nhóm điện, điện tử, cơ điện tử, tự động hóa và một số ngành kỹ thuật chủ lực, biên độ thay đổi nhìn chung nằm trong khoảng 0 đến 1,25 điểm.
Ở nhóm Kinh tế và Thương mại, mức điểm có sự điều chỉnh mềm hơn. Marketing đạt 21,75 điểm, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng đạt 22,5 điểm, Kinh doanh quốc tế đạt 21,5 điểm và Thương mại điện tử đạt 21,75 điểm.
Nhóm Luật và Du lịch cũng nằm trong mặt bằng tương tự. Luật có điểm chuẩn 21,25 điểm, Luật kinh tế đạt 21,75 điểm. Du lịch và Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành cùng đạt 21,75 điểm. Quản trị khách sạn đạt 21,5 điểm, còn Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống đạt 21 điểm.

Điểm chuẩn theo kết quả học tập THPT
Với phương thức xét kết quả học tập lớp 10, lớp 11 và lớp 12, điểm chuẩn dao động từ 20 đến 25,63 điểm. Khoảng điểm này cho thấy mức độ phân hóa tương đối rõ giữa từng nhóm ngành.
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đứng ở mức cao với 25,63 điểm. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 24,88 điểm.
So với năm 2025, nhóm điện, điện tử, cơ điện tử và tự động hóa tăng phổ biến khoảng 0,9 đến 1,5 điểm, trong khi một vài ngành có mức tăng cao hơn. Nhóm kinh tế, luật và du lịch điều chỉnh nhẹ hơn, chủ yếu khoảng 0,8 đến 1,8 điểm.

Điểm chuẩn theo kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM
Đối với phương thức xét điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM, mức trúng tuyển dao động từ 600 đến 825 điểm.
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa tiếp tục nằm ở nhóm đầu với 825 điểm. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 775 điểm. Logistics và quản lý chuỗi cung ứng duy trì ở mức 800 điểm.
Nếu so với năm 2025, một số ngành kỹ thuật tăng khoảng 75 đến 120 điểm trên thang điểm Đánh giá năng lực. Trong khi đó, các ngành kinh tế, luật và du lịch nhìn chung dao động nhẹ, phổ biến giảm khoảng 0 đến 40 điểm.
Điểm chuẩn theo kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt
Phương thức sử dụng điểm thi Đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TPHCM có điểm chuẩn từ 20 đến 24,44 điểm.
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt mức cao nhất là 24,44 điểm. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 23,81 điểm.
So với mùa tuyển sinh trước, nhóm ngành kỹ thuật chủ lực chủ yếu tăng khoảng 0,3 đến 0,8 điểm, một số ngành có mức biến động cao hơn. Với nhóm kinh tế, luật và du lịch, mức điểm điều chỉnh giảm nhẹ khoảng 1,5 đến 2,5 điểm tùy từng ngành.

Chi tiết điểm chuẩn các ngành năm 2026
Bảng dưới đây tổng hợp đầy đủ mức điểm của 44 mã xét tuyển theo từng phương thức. Thí sinh nên kiểm tra đúng mã xét tuyển và phương thức đã đăng ký để đối chiếu kết quả chính xác.
| STT | Mã xét tuyển | Tên mã xét tuyển | Điểm thi TN THPT 2026 | Học bạ THPT | Điểm thi ĐGNL ĐHQG-HCM | Điểm chuyên biệt ĐHSP TPHCM |
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 22.5 | 25.25 | 800 | 24.13 |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 22.5 | 25.25 | 800 | 24.13 |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 20.5 | 23.75 | 725 | 23 |
| 4 | 7340115 | Marketing | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
| 5 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 21.5 | 24.5 | 750 | 23.5 |
| 6 | 7340122 | Thương mại điện tử | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
| 7 | 7340123 | Kinh doanh thời trang và dệt may | 18 | 21.5 | 650 | 20.75 |
| 8 | 7340129 | Quản trị kinh doanh thực phẩm | 19 | 22.5 | 683.33 | 21.92 |
| 9 | 7340201 | Tài chính ngân hàng | 21 | 24.13 | 737.5 | 23.25 |
| 10 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
| 11 | 7340301 | Kế toán | 21 | 24.13 | 737.5 | 23.25 |
| 12 | 7380101 | Luật | 21.25 | 24.31 | 743.75 | 23.38 |
| 13 | 7380107 | Luật kinh tế | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
| 14 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
| 15 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 19 | 22.5 | 683.33 | 21.92 |
| 16 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 20.5 | 23.75 | 725 | 23 |
| 17 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 20 | 23.38 | 712.5 | 22.75 |
| 18 | 7480202 | An toàn thông tin | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
| 19 | 7510202 | Công nghệ chế tạo máy | 20.5 | 23.75 | 725 | 23 |
| 20 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | 22 | 24.88 | 775 | 23.81 |
| 21 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 22 | 24.88 | 775 | 23.81 |
| 22 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 23 | 25.63 | 825 | 24.44 |
| 23 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 20.25 | 23.56 | 718.75 | 22.88 |
| 24 | 7510402 | Công nghệ vật liệu | 19 | 22.5 | 683.33 | 21.92 |
| 25 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 18.5 | 22 | 666.67 | 21.33 |
| 26 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 20.5 | 23.75 | 725 | 23 |
| 27 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 22.5 | 25.25 | 800 | 24.13 |
| 28 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | 21.25 | 24.31 | 743.75 | 23.38 |
| 29 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 22 | 24.88 | 775 | 23.81 |
| 30 | 7540105 | Công nghệ chế biến thủy sản | 16 | 20 | 600 | 20 |
| 31 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 18 | 21.5 | 650 | 20.75 |
| 32 | 7540204 | Công nghệ dệt, may | 18 | 21.5 | 650 | 20.75 |
| 33 | 7810101 | Du lịch | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
| 34 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
| 35 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 21.5 | 24.5 | 750 | 23.5 |
| 36 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 21 | 24.13 | 737.5 | 23.25 |
| 37 | 7819009 | Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
| 38 | 7819010 | Khoa học chế biến món ăn | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
| 39 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 18 | 21.5 | 650 | 20.75 |
| 40 | BL7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT _ĐH Văn hóa Bắc Kinh Trung Quốc | 20 | 23.38 | 712.5 | 22.75 |
| 41 | CU7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT _ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
| 42 | CU7340120 | Kinh doanh quốc tế_LKQT_ ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan | 16 | 20 | 600 | 20 |
| 43 | LK7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc | 16 | 20 | 600 | 20 |
| 44 | LK7340101 | Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan | 16 | 20 | 600 | 20 |
Đánh giá điểm chuẩn Đại học Công Thương TP.HCM 2026
Nhìn tổng thể, mặt bằng điểm năm 2026 cho thấy nhóm STEM và kỹ thuật công nghệ duy trì sức cạnh tranh khá rõ. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa nổi bật ở cả 4 phương thức với 23 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, 25,63 điểm theo học bạ, 825 điểm theo kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM và 24,44 điểm theo bài thi chuyên biệt.
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cũng nằm trong nhóm có điểm cao ở nhiều phương thức. Cả hai ngành cùng đạt 22 điểm theo thi tốt nghiệp THPT, 24,88 điểm theo học bạ, 775 điểm theo Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM và 23,81 điểm theo phương thức chuyên biệt.
Ngoài nhóm kỹ thuật, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng tiếp tục ghi nhận mức cạnh tranh đáng chú ý với 22,5 điểm thi tốt nghiệp THPT, 25,25 điểm học bạ và 800 điểm Đánh giá năng lực. Hai ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc cũng cùng đạt 22,5 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và 800 điểm theo Đánh giá năng lực.
Ở chiều ngược lại, một số chương trình liên kết quốc tế và Công nghệ chế biến thủy sản có mức 16 điểm theo phương thức thi tốt nghiệp THPT. Chênh lệch giữa các nhóm ngành tạo ra nhiều khoảng điểm để thí sinh đối chiếu với kết quả cá nhân.
Sự thay đổi của điểm trúng tuyển năm nay cần được nhìn trong bối cảnh phương thức quy đổi theo bách phân vị được áp dụng đầy đủ hơn. Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cũng có độ phân hóa cao, tỷ lệ bài thi đạt điểm cao giảm ở phần lớn môn so với năm trước. Các tổ hợp phổ biến như A00, A01, B00 và D01 chịu tác động từ mặt bằng điểm mới, do đó chênh lệch điểm giữa năm 2025 và 2026 không nên được sử dụng như yếu tố duy nhất để đánh giá mức độ cạnh tranh của từng ngành.

Thí sinh cần làm gì sau khi trúng tuyển?
Sau khi xác định mình đạt mức trúng tuyển, thí sinh cần tiếp tục thực hiện các thủ tục theo đúng thời gian quy định. Hai bước quan trọng gồm xác nhận nhập học trên hệ thống tuyển sinh và hoàn tất thủ tục nhập học tại trường.
Bước 1: Xác nhận nhập học trên hệ thống tuyển sinh
Thí sinh trúng tuyển vào bậc đại học theo các phương thức xét tuyển năm 2026 và có nguyện vọng theo học tại Trường Đại học Công Thương TP.HCM phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Thời hạn hoàn thành xác nhận nhập học là trước 17h00 ngày 21/8/2026. Thí sinh cần truy cập địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/ và thực hiện đúng các bước trên hệ thống.
Việc xác nhận đúng hạn là bước quan trọng sau khi có kết quả trúng tuyển. Vì vậy, thí sinh nên chủ động kiểm tra tài khoản và hoàn thành thủ tục sớm, tránh để sát thời hạn mới thực hiện.
Bước 2: Làm thủ tục nhập học tại trường
Từ ngày 12/8/2026, thí sinh có thể tra cứu danh sách trúng tuyển vào Trường Đại học Công Thương TP.HCM và bắt đầu làm thủ tục nhập học ngay trong ngày.
Nhà trường tiếp nhận hồ sơ nhập học từ ngày 12/8/2026 đến hết ngày 21/8/2026. Khung giờ tiếp nhận là từ 7h00 đến 17h00 hằng ngày, áp dụng cả thứ Bảy và Chủ nhật.

Thí sinh nên lưu ý đồng thời cả thời hạn xác nhận nhập học trên hệ thống và khoảng thời gian trường tiếp nhận hồ sơ để chủ động sắp xếp thủ tục. Việc kiểm tra kỹ thông tin cá nhân, kết quả trúng tuyển và các mốc thời gian sẽ hạn chế sai sót trong giai đoạn cuối của quá trình tuyển sinh.
Tạm kết
Điểm chuẩn Đại học Công Thương TPHCM 2026 cho thấy mặt bằng tuyển sinh có sự phân hóa rõ giữa từng nhóm ngành và từng phương thức xét tuyển. Thí sinh nên đối chiếu chính xác mã ngành, phương thức và mức điểm của mình, đồng thời lưu ý thời hạn xác nhận nhập học trước 17h00 ngày 21/8/2026.
Sau khi hoàn tất thủ tục tuyển sinh, thí sinh có thể chủ động chuẩn bị cho hành trình học tập mới bằng cách tham khảo các sản phẩm như laptop, máy tính bảng, điện thoại và nhiều thiết bị công nghệ tại FPT Shop. Tham khảo ngay để có nhiều ưu đãi nhé.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Truong_Dai_hoc_Thu_Dau_Mot_2026_1_9851757341.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Truong_DH_Quoc_te_DH_Quoc_gia_TPHCM_2026_cover_7a9d11bc90.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Dai_hoc_Hang_hai_2026_1_07b549c7ae.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Hoc_vien_Hang_khong_Viet_Nam_2026_cover_9affe9bd21.jpg)
:quality(75)/Diem_chuan_Dai_hoc_Ngan_hang_TPHCM_1_7173c34340.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Dai_hoc_Mo_TPHCM_2026_1_deed1718b1.png)