:quality(75)/Diem_chuan_Truong_Dai_hoc_Thu_Dau_Mot_2026_1_9851757341.png)
Điểm chuẩn Trường Đại học Thủ Dầu Một 2026: Sư phạm Toán dẫn đầu 25,89 điểm
Trường Đại học Thủ Dầu Một công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 ngày 09/08. Điểm chuẩn được xác định riêng theo bốn phương thức gồm kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM. Riêng nhóm ngành sư phạm chỉ xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, không áp dụng ba phương thức còn lại.
Điểm chuẩn Trường Đại học Thủ Dầu Một 2026 chi tiết
Theo phương thức thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn dao động từ 15 đến 25,89 điểm, trong đó có 33 ngành đạt từ 20 điểm trở lên. Với học bạ, mức điểm từ 16,5 đến 27; ĐGNL Trường Đại học Sư phạm Hà Nội từ 16,5 đến 25,25 và ĐGNL ĐHQG TP.HCM từ 600 đến 1.020 điểm.

Bảng dưới đây giữ đầy đủ 51 ngành theo thông báo chính thức:
| STT | Ngành | Mã ngành | THPT 2026 | Học bạ | ĐGNL ĐHSP Hà Nội | ĐGNL ĐHQG TP.HCM |
| 1 | Quản lý công nghiệp | 7510601 | 21,00 | 22,50 | 22,50 | 840 |
| 2 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 22,75 | 24,25 | 24,25 | 910 |
| 3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 21,00 | 22,50 | 22,50 | 840 |
| 4 | Marketing | 7340115 | 21,50 | 23,00 | 23,00 | 860 |
| 5 | Thương mại điện tử | 7340122 | 21,50 | 23,00 | 23,00 | 860 |
| 6 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 22,25 | 23,75 | 23,75 | 890 |
| 7 | Kế toán | 7340301 | 22,75 | 24,25 | 24,25 | 910 |
| 8 | Kiểm toán | 7340302 | 21,50 | 23,00 | 23,00 | 860 |
| 9 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 21,00 | 22,50 | 22,50 | 840 |
| 10 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | 23,75 | 25,25 | 25,25 | 950 |
| 11 | Âm nhạc | 7210405 | 15,00 | 16,50 | 16,50 | 600 |
| 12 | Du lịch | 7810101 | 21,50 | 23,00 | 23,00 | 860 |
| 13 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | 21,50 | 23,00 | 23,00 | 860 |
| 14 | Huấn luyện thể thao | 7810302 | 15,00 | 16,50 | 16,50 | 600 |
| 15 | Kiến trúc | 7580101 | 15,00 | 16,50 | 16,50 | 600 |
| 16 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | 15,00 | 16,50 | 16,50 | 600 |
| 17 | Công nghệ chế biến lâm sản | 7549001 | 15,00 | 16,50 | 16,50 | 600 |
| 18 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 7580205 | 15,00 | 16,50 | 16,50 | 600 |
| 19 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | 19,75 | 21,25 | 21,25 | 790 |
| 20 | Kỹ thuật điện | 7520201 | 20,00 | 21,50 | 21,50 | 800 |
| 21 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | 21,50 | 23,00 | 23,00 | 860 |
| 22 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | 20,75 | 22,25 | 22,25 | 830 |
| 23 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | 20,75 | 22,25 | 22,25 | 830 |
| 24 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | 15,00 | 16,50 | 16,50 | 600 |
| 25 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | 15,00 | 16,50 | 16,50 | 600 |
| 26 | Quản lý đất đai | 7850103 | 15,00 | 16,50 | 16,50 | 600 |
| 27 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 15,00 | 16,50 | 16,50 | 600 |
| 28 | Hóa học | 7440112 | 19,00 | 20,50 | 20,50 | 760 |
| 29 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 15,00 | 16,50 | 16,50 | 600 |
| 30 | Vật lý học | 7440102 | 22,00 | 23,50 | 23,50 | 880 |
| 31 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | 15,00 | 16,50 | 16,50 | 600 |
| 32 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 22,00 | 23,50 | 23,50 | 880 |
| 33 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 21,50 | 23,00 | 23,00 | 860 |
| 34 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 16,00 | 17,50 | 17,50 | 640 |
| 35 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 18,25 | 19,75 | 19,75 | 730 |
| 36 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | 20,75 | 22,25 | 22,25 | 830 |
| 37 | Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu | 7480205 | 18,75 | 20,25 | 20,25 | 750 |
| 38 | Luật | 7380101 | 22,00 | 23,50 | 23,50 | 846 |
| 39 | Quản lý nhà nước | 7310205 | 20,75 | 22,25 | 22,25 | 830 |
| 40 | Quan hệ quốc tế | 7310206 | 20,25 | 21,75 | 21,75 | 810 |
| 41 | Công tác xã hội | 7760101 | 22,00 | 23,50 | 23,50 | 880 |
| 42 | Giáo dục học | 7140101 | 22,75 | 24,25 | 24,25 | 910 |
| 43 | Toán học | 7460101 | 25,50 | 27,00 | 27,00 | 1.020 |
| 44 | Tâm lý học | 7310401 | 22,50 | 24,00 | 24,00 | 900 |
| 45 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | 15,75 | 17,25 | 17,25 | 630 |
| 46 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 21,75 | 23,25 | 23,25 | 870 |
| 47 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | 23,96 | Không xét | Không xét | Không xét |
| 48 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | 25,10 | Không xét | Không xét | Không xét |
| 49 | Sư phạm Toán học | 7140209 | 25,89 | Không xét | Không xét | Không xét |
| 50 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | 24,83 | Không xét | Không xét | Không xét |
| 51 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | 22,99 | Không xét | Không xét | Không xét |
Những ngành có điểm chuẩn Trường Đại học Thủ Dầu Một 2026 cao nhất
Nếu xét phương thức thi tốt nghiệp THPT, Sư phạm Toán học đứng đầu với 25,89 điểm. Toán học theo sát với 25,50 điểm, tiếp đến là Sư phạm Lịch sử 25,10 điểm và Giáo dục Tiểu học 24,83 điểm.

| Xếp hạng | Ngành | Điểm THPT |
| 1 | Sư phạm Toán học | 25,89 |
| 2 | Toán học | 25,50 |
| 3 | Sư phạm Lịch sử | 25,10 |
| 4 | Giáo dục Tiểu học | 24,83 |
| 5 | Sư phạm Ngữ văn | 23,96 |
| 6 | Truyền thông đa phương tiện | 23,75 |
| 7 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 22,75 |
| 7 | Kế toán | 22,75 |
| 7 | Giáo dục học | 22,75 |
| 10 | Giáo dục Mầm non | 22,99 |
Lưu ý: nếu sắp xếp tuyệt đối theo điểm, Giáo dục Mầm non 22,99 đứng trước nhóm 22,75.
Sư phạm Toán học dẫn đầu theo điểm thi THPT
Sư phạm Toán học đạt 25,89 điểm, trở thành ngành có điểm chuẩn thi tốt nghiệp THPT cao nhất năm 2026. Nhóm sư phạm tiếp tục chiếm nhiều vị trí đầu bảng, nhưng các ngành này không xét học bạ hoặc hai kỳ thi đánh giá năng lực.
Toán học đứng đầu ba phương thức còn lại
Ngành Toán học có mức:
- THPT: 25,50 điểm.
- Học bạ: 27 điểm.
- ĐGNL Trường ĐHSP Hà Nội: 27 điểm.
- ĐGNL ĐHQG TP.HCM: 1.020 điểm.
Đây là ngành dẫn đầu đồng thời ở học bạ và cả hai phương thức đánh giá năng lực.
Truyền thông đa phương tiện tiếp tục ở nhóm cao
Truyền thông đa phương tiện lấy 23,75 điểm THPT, 25,25 điểm học bạ, 25,25 điểm ĐGNL ĐHSP Hà Nội và 950 điểm ĐGNL ĐHQG TP.HCM.
So với năm 2025, mức THPT của ngành này giảm từ 25,75 xuống 23,75 điểm. Bạn có thể xem đầy đủ điểm chuẩn Đại học Thủ Dầu Một 2025 để đối chiếu thêm từng ngành.
Điểm chuẩn Đại học Thủ Dầu Một 2026 tăng hay giảm so với 2025?
Nếu nhìn vào mức cao nhất theo phương thức thi tốt nghiệp THPT, năm 2025 trường có điểm chuẩn từ 15 đến 26,86 điểm, với Sư phạm Ngữ văn đứng đầu. Năm 2026, biên điểm là 15 - 25,89 điểm, và vị trí số một chuyển sang Sư phạm Toán học.

Một số ngành thay đổi đáng chú ý:
| Ngành | 2025 | 2026 | Chênh lệch |
| Truyền thông đa phương tiện | 25,75 | 23,75 | -2,00 |
| Toán học | 24,50 | 25,50 | +1,00 |
| Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 24,50 | 22,75 | -1,75 |
| Giáo dục Tiểu học | 24,35 | 24,83 | +0,48 |
| Sư phạm Ngữ văn | 26,86 | 23,96 | -2,90 |
Điểm thay đổi không đồng đều giữa các ngành, vì vậy thí sinh nên đối chiếu theo đúng mã ngành thay vì chỉ dựa trên mức cao nhất toàn trường.
Cách tính điểm trúng tuyển Đại học Thủ Dầu Một 2026
Trường lưu ý không quy định độ chênh điểm giữa các tổ hợp môn. Nói cách khác, các tổ hợp được áp dụng chung một mức chuẩn đối với cùng ngành.

Điểm trong bảng cũng là mức chưa nhân hệ số và chưa tính điểm cộng, điểm ưu tiên khu vực hoặc ưu tiên đối tượng. Thí sinh cộng các khoản được hưởng vào tổng điểm của mình rồi so sánh với mức chuẩn.
Ví dụ theo thông báo của trường, nếu ngành Luật có điểm chuẩn 22 và thí sinh đạt:
- Tổng điểm ba môn: 21,50.
- Điểm cộng: 0,50.
- Điểm ưu tiên khu vực: 0,75.
- Điểm ưu tiên đối tượng: 0.
Tổng điểm xét tuyển là 22,75, cao hơn mức chuẩn 22 nên đủ điều kiện về điểm. Việc xác định trúng tuyển chính thức vẫn phải căn cứ kết quả trên hệ thống tuyển sinh.
Thí sinh trúng tuyển cần nhập học khi nào?
Theo thông báo của Trường Đại học Thủ Dầu Một, thí sinh trúng tuyển thực hiện thủ tục nhập học từ ngày 14/08/2026 đến 17 giờ ngày 21/08/2026. Sau thời hạn này, trường hợp không làm thủ tục được hiểu là từ chối nhập học và kết quả trúng tuyển không còn giá trị.

Thông tin liên hệ của Ban Tuyển sinh và Truyền thông:
- Địa chỉ: Số 6 Trần Văn Ơn, phường Phú Lợi, TP.HCM.
- Điện thoại: 0274.3835.677 - 0274.3844.340 - 0274.3844.341 - 0911.022.322.
- Email: tuyensinh@tdmu.edu.vn.
Thí sinh nên chuẩn bị bản chính và bản sao những giấy tờ theo yêu cầu của trường từ sớm, đặc biệt là căn cước, học bạ, giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp và hồ sơ ưu tiên nếu có.
Tạm kết
Điểm chuẩn Trường Đại học Thủ Dầu Một 2026 theo phương thức thi tốt nghiệp THPT dao động từ 15 đến 25,89 điểm, trong đó Sư phạm Toán học dẫn đầu. Với học bạ và ĐGNL Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Toán học cao nhất 27 điểm; còn ĐGNL ĐHQG TP.HCM cao nhất là 1.020 điểm. Sau khi tra cứu kết quả, thí sinh cần hoàn tất thủ tục nhập học trong khoảng 14/08 đến trước 17 giờ ngày 21/08/2026.
Bước vào năm học mới, tân sinh viên có thể chuẩn bị thiết bị phù hợp để học trực tuyến, làm bài tập, thuyết trình và sử dụng phần mềm chuyên ngành. Tại FPT Shop, bạn có thể tham khảo nhiều mẫu laptop cho nhóm kinh tế, CNTT, kỹ thuật hay thiết kế, hoặc lựa chọn máy tính bảng nếu ưu tiên đọc tài liệu, ghi chú và học tập khi di chuyển. Nên cân đối cấu hình với ngành học và ngân sách để tránh mua máy quá mạnh hoặc quá yếu so với nhu cầu.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Hoc_vien_Bao_chi_va_Tuyen_truyen_2026_1_901dea9601.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Hoc_vien_Phu_nu_2026_1_47f8231484.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Hoc_vien_Hang_khong_Viet_Nam_2026_cover_9affe9bd21.jpg)
:quality(75)/Diem_chuan_Dai_hoc_Hang_hai_2026_1_07b549c7ae.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Dai_hoc_Ngan_hang_TPHCM_1_7173c34340.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Dai_hoc_Mo_TPHCM_2026_1_deed1718b1.png)