:quality(75)/khoi_x10_th4_gom_nhung_nganh_nao_truong_nao_0_8d4dea66bc.jpg)
Khối X10, TH4 gồm những ngành nào? Trường nào? Tổng hợp ngành học và trường tuyển sinh mới nhất
“Khối X10, TH4 gồm những ngành nào? Trường nào?” là câu hỏi được nhiều thí sinh đặt ra khi chuẩn bị bước vào giai đoạn chọn ngành, chọn trường. Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng đa dạng, việc nắm rõ thông tin về khối xét tuyển này sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc định hướng nghề nghiệp. Trong bài viết sau, FPT Shop sẽ giúp bạn khám phá chi tiết về khối X10 và TH4 để dễ dàng đưa ra quyết định phù hợp nhất cho bản thân.
Khối X10, TH4 gồm những môn nào?
Trước khi tìm hiểu “Khối X10, TH4 gồm những ngành nào? Trường nào?”, bạn cần nắm rõ các môn thi trong tổ hợp này để có kế hoạch học tập phù hợp. Theo thông tin tuyển sinh mới nhất giai đoạn 2026 - 2027, khối X10 và TH4 bao gồm 3 môn chính:
- Toán học.
- Hóa học.
- Tin học.
Sự kết hợp giữa Toán, Hóa và Tin giúp khối X10, TH4 đánh giá toàn diện khả năng tư duy logic, phân tích và ứng dụng công nghệ của thí sinh. Chính vì vậy, khi xét tuyển, nhiều trường đại học đã áp dụng tổ hợp này cho đa dạng ngành học từ công nghệ thông tin, kỹ thuật đến kinh tế và y dược. Khi nắm rõ các môn thi cụ thể, bạn sẽ dễ dàng định hướng và lựa chọn ngành học phù hợp hơn trong tương lai.

Khối X10, TH4 gồm những ngành nào? Trường nào?
Danh sách ngành có xét tuyển khối X10, TH4
Khi tìm hiểu “Khối X10, TH4 gồm những ngành nào? Trường nào xét tuyển?”, bạn sẽ thấy mỗi trường có định hướng đào tạo và phạm vi tuyển sinh khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung tổ hợp này có phạm vi ngành khá đa dạng, đặc biệt phù hợp với những bạn có thế mạnh về tư duy logic, khoa học và công nghệ.
Nhóm ngành Kinh tế - Quản trị:
- Kế toán.
- Kiểm toán.
- Tài chính - Ngân hàng.
- Bảo hiểm.
- Công nghệ tài chính.
- Kinh tế đầu tư.
- Quản lý tài chính công.
- Quản trị doanh nghiệp.
- Kinh tế.
- Quản trị kinh doanh.
- Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
- Kinh doanh quốc tế.
- Tài chính quốc tế.
- Quản trị nhân lực.
- Quản lý công, nhà nước.
Nhóm ngành Công nghệ thông tin - Kỹ thuật:
- Công nghệ thông tin.
- Khoa học máy tính.
- Trí tuệ nhân tạo.
- Kỹ thuật phần mềm.
- An toàn thông tin.
- Hệ thống thông tin quản lý.
- Khoa học dữ liệu.
- Mạng máy tính và truyền thông.
- Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông.
- Công nghệ kỹ thuật máy tính.
- Công nghệ kỹ thuật cơ khí.
- Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử.
- Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.
- Công nghệ sản xuất tự động.
- Kỹ thuật điện.
- Kỹ thuật vật liệu.
Nhóm ngành Khoa học - Hóa học - Sinh học:
- Hóa học.
- Công nghệ hóa học.
- Công nghệ kỹ thuật hoá học.
- Công nghệ sinh học.
- Sinh học.
- Sinh học ứng dụng.
- Kỹ thuật y sinh.
Nhóm ngành Thực phẩm - Môi trường - Nông nghiệp:
- Công nghệ thực phẩm.
- Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.
- Công nghệ kỹ thuật môi trường.
- Khoa học môi trường.
- Quản lý tài nguyên và môi trường.
- Quản lý đất đai.
- Nuôi trồng thủy sản.
Nhóm ngành Y dược - Sức khỏe:
- Y khoa.
- Dược học.
- Điều dưỡng.
- Y học cổ truyền.
- Y học dự phòng.
- Y tế công cộng.
- Dinh dưỡng.
- Hóa dược.
- Hộ sinh.
- Kỹ thuật xét nghiệm y học.
- Kỹ thuật hình ảnh y học.
- Kỹ thuật phục hình răng.
- Kỹ thuật phục hồi chức năng.
- Răng - Hàm - Mặt.
- Khoa học và Công nghệ y khoa.
- Quản lý bệnh viện.
Nhóm ngành Giáo dục:
- Sư phạm Toán.
- Sư phạm Hóa học.
- Sư phạm Tin học.
- Sư phạm Khoa học tự nhiên.
Nhóm ngành Truyền thông - Marketing - Thiết kế:
- Marketing.
- Truyền thông Marketing.
- Truyền thông đa phương tiện.
- Thiết kế đồ họa.
- Quan hệ công chúng.
Nhóm ngành Xây dựng - Kiến trúc - Giao thông:
- Kinh tế xây dựng.
- Kỹ thuật xây dựng.
- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.
- Quản lý xây dựng.
- Kiến trúc.
Nhóm ngành Du lịch - Dịch vụ:
- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.
- Quản trị khách sạn.
- Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống.
Nhóm ngành Ngôn ngữ:
- Ngôn ngữ Trung Quốc.
- Ngôn ngữ Nhật.
- Ngôn ngữ Hàn Quốc.
Qua danh sách trên, có thể thấy khối này có phạm vi ngành cực kỳ rộng, bao phủ hầu hết các lĩnh vực hot hiện nay. Đây chính là lợi thế lớn giúp thí sinh linh hoạt lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực và xu hướng nghề nghiệp trong tương lai.

Danh sách trường có xét tuyển khối X10, TH4
Khi tìm hiểu thông tin tuyển sinh, việc nắm rõ danh sách các trường đại học sẽ giúp bạn định hướng rõ ràng hơn trong việc chọn ngành và chọn trường. Dưới đây là bảng tổng hợp trường xét tuyển khối X10, TH4 để bạn dễ dàng tham khảo và đưa ra lựa chọn phù hợp:
| Mã trường | Tên trường |
| TTB | Trường Đại học Tây Bắc |
| DTC | Trường Đại học Công nghệ thông tin & Truyền thông Thái Nguyên |
| VUI | Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì |
| SP2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
| KCN | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội |
| TLA | Trường Đại học Thủy Lợi |
| MDA | Trường Đại học Mỏ Địa Chất |
| DQK | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
| PKA | Trường Đại học Phenikaa |
| DDN | Trường Đại học Đại Nam |
| HYD | Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam |
| DKK | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp |
| DTV | Trường Đại học Lương Thế Vinh |
| HDT | Trường Đại học Hồng Đức |
| HHT | Trường Đại học Hà Tĩnh |
| DQB | Trường Đại học Quảng Bình |
| DSK | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng |
| DPX | Trường Đại học Phú Xuân |
| UKH | Trường Đại học Khánh Hòa |
| DQN | Trường Đại học Quy Nhơn |
| DQT | Trường Đại học Quang Trung |
| DPY | Trường Đại học Phú Yên |
| TTN | Trường Đại học Tây Nguyên |
| BMU | Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột |
| DYD | Trường Đại học Yersin Đà Lạt |
| TBD | Trường Đại học Thái Bình Dương |
| NLN | Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP.HCM tại Ninh Thuận |
| HHK | Học viện Hàng không Việt Nam |
| SPS | Trường Đại học Sư phạm TP.HCM |
| QST | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM |
| DTT | Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
| SGD | Trường Đại học Sài Gòn |
| NLS | Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM |
| MBS | Trường Đại học Mở TP.HCM |
| HIU | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
| DVL | Trường Đại học Văn Lang |
| SIU | Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn |
| DKB | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương |
| TDM | Trường Đại học Thủ Dầu Một |
| PVU | Trường Đại học Dầu khí Việt Nam |
| TCT | Đại học Cần Thơ |
| KCC | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ |
| DNC | Trường Đại học Nam Cần Thơ |
| DTD | Trường Đại học Tây Đô |
| DCL | Trường Đại học Cửu Long |
| DVT | Đại học Trà Vinh |
| MTU | Trường Đại học Xây dựng Miền Tây |
| SPD | Trường Đại học Đồng Tháp |
| THU | Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam |
| CMC | Trường Đại học CMC |
Có thể thấy, khối X10, TH4 có danh sách trường xét tuyển trải dài trên cả nước với nhiều lựa chọn đa dạng. Điều này giúp thí sinh dễ dàng tìm được môi trường học tập phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

Có nên chọn khối X10, TH4 hay không?
Việc quyết định có nên chọn khối X10, TH4 hay không phụ thuộc khá nhiều vào định hướng cá nhân và năng lực học tập của mỗi người. Đây là khối xét tuyển có phạm vi ngành học rộng, từ công nghệ, kỹ thuật đến kinh tế và y dược, nên mang lại nhiều cơ hội lựa chọn. Nếu bạn muốn theo đuổi các lĩnh vực có tính ứng dụng cao và dễ thích nghi với xu hướng phát triển hiện đại, thì đây là một lựa chọn đáng cân nhắc.
Tuy nhiên, khối này cũng đòi hỏi khả năng tư duy logic tốt và sự kiên trì trong quá trình học. Các ngành thuộc khối X10, TH4 thường có chương trình đào tạo khá nặng, yêu cầu bạn phải chủ động học tập và cập nhật kiến thức liên tục. Vì vậy, trước khi quyết định, bạn nên cân nhắc kỹ khả năng của bản thân cũng như mục tiêu nghề nghiệp lâu dài để đảm bảo lựa chọn phù hợp.

Lưu ý khi chọn khối X10, TH4
Trước khi quyết định theo khối X10, TH4, bạn cần cân nhắc kỹ nhiều yếu tố để tránh chọn sai hướng ngay từ đầu. Việc chuẩn bị đầy đủ thông tin sẽ giúp bạn tự tin hơn trong quá trình chọn ngành và trường phù hợp.
- Hiểu rõ năng lực: Đánh giá chính xác khả năng học tập để đảm bảo bạn có thể theo kịp chương trình và không bị quá tải.
- Xác định mục tiêu: Chọn ngành học dựa trên định hướng nghề nghiệp rõ ràng thay vì chạy theo xu hướng.
- Tìm hiểu ngành: Nắm kỹ nội dung đào tạo và cơ hội việc làm để tránh chọn nhầm ngành không phù hợp.
- Cập nhật tuyển sinh: Theo dõi thông tin từ các trường để biết điều kiện xét tuyển và thay đổi mỗi năm.
- Xem xét xu hướng: Ưu tiên ngành có nhu cầu nhân lực cao để tăng cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.
- Lập kế hoạch học: Xây dựng lộ trình học tập cụ thể giúp bạn đạt kết quả tốt và giảm áp lực.
Nhìn chung, việc chọn khối X10, TH4 không chỉ dựa vào sở thích mà còn cần sự tính toán kỹ lưỡng. Khi có sự chuẩn bị tốt và định hướng rõ ràng, bạn sẽ dễ dàng tận dụng được lợi thế của khối này trong tương lai.

Tạm kết
Qua bài viết trên, FPT Shop đã giúp bạn trả lời câu hỏi “Khối X10, TH4 gồm những ngành nào? Trường nào?” với thông tin cập nhật mới nhất. Đây là khối có nhiều lựa chọn đa dạng, phù hợp với nhiều định hướng nghề nghiệp khác nhau. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn dễ dàng xác định hướng đi phù hợp cho tương lai.
Nếu bạn đang tìm một thiết bị hỗ trợ học tập hiệu quả, đừng bỏ qua các dòng laptop Dell tại FPT Shop. Với hiệu năng ổn định và độ bền cao, đây là lựa chọn phù hợp cho việc học online, làm bài tập hay lập trình cơ bản đến nâng cao. Hãy ghé ngay FPT Shop để trải nghiệm thực tế và chọn cho mình chiếc laptop Dell phù hợp nhất!
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/anh_bia_Khoi_X25_gom_nhung_nganh_nao_truong_nao_72d40b648e.png)
:quality(75)/khoi_x58_c16_gom_nhung_nganh_nao_truong_nao_0_1c53a6d520.jpg)
:quality(75)/anh_bia_Khoi_X03_TH_8_K22_E01_gom_nhung_nganh_nao_truong_nao_f7bd1e807c.png)
:quality(75)/de_an_tuyen_sinh_dai_hoc_van_lang_2026_0_e74ff32837.png)
:quality(75)/2026_nen_hoc_gi_de_xin_viec_09de910f67.png)
:quality(75)/Nganh_khoa_hoc_du_lieu_hoc_truong_nao_cover_4be793c77c.png)