:quality(75)/2021_4_23_637547891301477097_dimensity_teaser.jpg)
Đánh giá Dimensity 1000+ và Dimensity 1000: Dòng chip cao cấp đầy ấn tượng của MediaTek
Dimensity 1000 series có hai sản phẩm là Dimensity 1000 và Dimensity 1000+. Vậy hai con chip thuộc dòng cao cấp này có những điểm nổi bật nào, cùng FPT Shop tìm hiểu ngay dưới đây nhé!
Đánh giá Dimensity 1000+
Dimensity 1000+ là biến thể cao cấp hơn so với Dimensity 1000. Dimensity 1000+ được xây dựng trên tiến trình 7nm, tích hợp 4 nhân ARM Cortex-A77 cho tốc độ lên đến 2.6GHz, 4 nhân ARM Cortex-A55 tốc độ 2.0GHz, hiệu suất của Cortex-A77 cao hơn 20% và tiêu thụ điện năng thấp hơn 15% so với đàn anh Cortex-A76.
.jpg)
Đối với GPU, do được trang bị ARM Mali-G77 9 nhân nên các nhân G77 được tận dụng sức mạnh nhiều hơn 20% so với G76, cho phép điện thoại có thể trải nghiệm các game hành động ở tốc độ khung hình cao.

Ngoài ra, con chip này còn được tích hợp 2 công cụ tối ưu hóa là MediaTek Hyper Engine 2.0 và MI GameTurbo, giúp cải thiện tốc độ load game, tối ưu hóa mức tiêu thụ năng lượng, giảm độ trễ mạng, chống nhiễu Wi-Fi / Bluetooth, điều chỉnh CPU, GPU và bộ nhớ một cách thông minh để nâng cao hiệu suất.
Dòng chip MediaTek thường không được đánh giá cao về mặt xử lí đồ họa nhưng Dimensity 1000+ dường như lại là một ngoại lệ. Trong bài kiểm tra tính toán đồ họa GFXBench 5.0, con chip này chỉ kém hơn một chút so với 2 đối thủ Snapdragon 865 và Kirin 990 5G.

Xét tổng quan hiệu năng, Dimensity 1000+ đạt được điểm Antutu Benchmark là 539.786. Con số này vượt trội hơn hẳn nếu so với hai con chip cùng cấp là Snapdragon 865 và Exynos 990 5G, do đó Redmi K30 Ultra khi trang bị con chip này đã trở thành điện thoại Android có hiệu năng hàng đầu.

Nhìn chung, Dimensity 1000+ là một sản phẩm khá ấn tượng của MediaTek ở phân khúc cao cấp, với các thông số xuất sắc ở mọi mặt về hiệu năng, tính năng hay khả năng xử lí đồ họa.
Những smartphone có trang bị con chip Dimensity 1000+ hiện tại gồm có Realme X7 Pro Extreme Edition và Honor V40.
:format(webp)/cdn2.fptshop.com.vn/unsafe/Uploads/images/tin-tuc/130987/Originals/tren-tay-honor-v40-01.jpg)
Đánh giá Dimensity 1000
Dimensity 1000 là phiên bản thấp hơn so với Dimensity 1000+. Tuy nhiên, về bản chất, hai con chip này không có sự khác biệt nhiều. Dimensity 1000 chỉ thiếu màn hình tần số quét 144Hz so với người anh.
Dimensity 1000 vẫn sản xuất trên tiến trình 7nm, 8 nhân CPU với 4 nhân ARM Cortex-A77 tốc độ 2.6GHz và 4 nhân ARM Cortex-A55 xung nhịp 2.0GHz. Đi kèm là đồ họa GPU ARM Mali-G77, cho phép hiển thị đồ họa sắc nét.
Về kết nối, Dimensity 1000 hỗ trợ mạng di động (2CC CA), sub-6GHz 5G độc lập và không độc lập (SA/NSA), Wi-Fi 6, Bluetooth 5.1. Đồng thời, chipset cũng tự hào có tốc độ đường truyền ấn tượng khi có tốc độ tải xuống lên có thể lên tới 4.7Gbps và tốc độ tải lên là 2.5Gbps.

Bộ xử lý tín hiệu hình ảnh 5 lõi (ISP) kết hợp với công nghệ MediaTekftime Imagiq+ cho trải nghiệm chụp và quay video ấn tượng. Chipset cũng hỗ trợ cảm biến với độ phân giải lên tới 80MP ở 24 khung hình mỗi giây hoặc camera kép 32MP + 16MP.
MediaTek cũng nâng cấp AI mạnh mẽ cho Dimensity 1000 với Bộ xử lý AI MediaTek mới - APU 3.0. Hiệu suất được nâng lên gấp đôi so với APU thế hệ trước, giúp AI làm việc hiệu quả hơn, có khả năng lấy nét, phơi sáng, cân bằng trắng tự động và chuẩn xác. Đối với màn hình, Dimensity 1000 hỗ trợ màn FullHD+, tần số quét 120Hz và màn 2K tần số quét 90Hz.
Trên là những đánh giá về hai con chip Dimensity 1000 và Dimensity 1000+. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)