156 là tài khoản gì? Chi tiết kết cấu, nguyên tắc kế toán và cách hạch toán tài khoản 156
156 là tài khoản gì? Việc hiểu đúng về tài khoản 156 sẽ giúp bạn nắm rõ cách ghi nhận, theo dõi và hạch toán hàng hóa một cách chính xác, minh bạch.
156 là tài khoản gì?
Tài khoản 156 được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có cũng như sự biến động tăng, giảm của các loại hàng hóa trong doanh nghiệp. Bao gồm hàng hóa lưu trữ tại kho, trưng bày tại quầy hoặc là hàng hóa bất động sản. Hàng hóa ở đây được hiểu là vật tư, sản phẩm mà doanh nghiệp mua vào với mục đích để bán, có thể là bán buôn hoặc bán lẻ.
Trong trường hợp không xác định rõ liệu hàng hóa được mua về để bán lại hay dùng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, vẫn được ghi nhận vào tài khoản 156 – “Hàng hóa”.
Đối với các hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác, tài khoản 156 chỉ được sử dụng tại bên giao ủy thác và không áp dụng cho bên nhận ủy thác (bên giữ hộ hàng hóa).

Nguyên tắc kế toán Tài khoản 156 – Hàng hóa
Thắc mắc “156 là tài khoản gì?” đã được giải đáp. Tiếp theo, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nguyên tắc kế toán Tài khoản 156.
Căn cứ theo khoản 1, điều 29 Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc kế toán tài khoản 156 “Hàng hóa” cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Phạm vi phản ánh:
Tài khoản 156 được sử dụng để ghi nhận giá trị tồn kho và sự biến động tăng – giảm của hàng hóa trong doanh nghiệp, bao gồm:
- Hàng hóa lưu trữ tại kho;
- Hàng trưng bày tại quầy;
- Hàng hóa bất động sản.
Hàng hóa ở đây được hiểu là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp nhập về với mục đích bán lại (bao gồm cả bán buôn và bán lẻ).

b) Những trường hợp không hạch toán vào TK 156:
Không sử dụng tài khoản 156 để phản ánh các loại hàng hóa sau:
- Hàng nhận bán hộ hoặc giữ hộ cho đơn vị khác;
- Hàng hóa mua về phục vụ sản xuất – kinh doanh nội bộ (trường hợp này hạch toán vào TK 152 – “Nguyên liệu, vật liệu”, TK 153 – “Công cụ, dụng cụ”,...).
c) Nguyên tắc ghi nhận giá trị hàng hóa:
- Việc ghi nhận nhập, xuất, tồn kho hàng hóa tại tài khoản 156 phải theo nguyên tắc giá gốc, được quy định trong Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”.
- Giá gốc hàng hóa mua vào phải được tính theo từng nguồn nhập, đồng thời kế toán cần theo dõi riêng biệt giá mua và chi phí thu mua tương ứng.

d) Phương pháp tính giá xuất kho:
Kế toán có thể lựa chọn một trong các phương pháp sau để tính giá trị hàng tồn kho:
- Nhập trước – Xuất trước (FIFO);
- Thực tế đích danh;
- Bình quân gia quyền.
đ) Ghi nhận hàng hóa đi kèm:
Trường hợp mua hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa hoặc phụ tùng thay thế (để đề phòng hỏng hóc), kế toán phải:
- Xác định và ghi nhận riêng các sản phẩm đi kèm theo giá trị hợp lý;
- Giá trị nhập kho của hàng hóa chính được xác định là giá mua đã trừ đi giá trị phần sản phẩm hoặc phụ tùng kèm theo.
e) Kế toán chi tiết:
Doanh nghiệp phải thực hiện kế toán chi tiết hàng hóa theo từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hóa để đảm bảo minh bạch và dễ kiểm soát trong quá trình theo dõi và quản lý.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 156 – Hàng hóa
1. Kết cấu tài khoản
Bên Nợ ghi nhận:
- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn (gồm cả thuế không được khấu trừ);
- Chi phí thu mua hàng hóa;
- Trị giá hàng hóa thuê ngoài gia công (bao gồm giá mua và chi phí gia công);
- Trị giá hàng hóa bị người mua trả lại;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
- Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư;
- Kết chuyển giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (đối với phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có ghi nhận:
- Trị giá hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc, gia công thuê ngoài hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
- Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua được hưởng;
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị hàng tồn kho đầu kỳ (đối với phương pháp kiểm kê định kỳ);
- Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng (thành BĐS đầu tư, tài sản cố định...).
Số dư bên Nợ:
- Phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho và chi phí thu mua chưa phân bổ.
2. Các tài khoản cấp 2 của TK 156
2.1. 1561 – Giá mua hàng hóa
Ghi nhận trị giá hàng hóa mua vào và đã nhập kho theo giá mua.
Bên Nợ ghi nhận:
- Trị giá hàng hóa mua vào đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng;
- Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ) tính cho số hàng hóa mua ngoài đã nhập kho;
- Trị giá hàng hóa sau khi gia công, chế biến nhập kho (bao gồm giá mua và chi phí gia công);
- Trị giá hàng hóa nhận góp vốn;
- Trị giá hàng hóa đã bán bị trả lại và nhập kho;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có ghi nhận:
- Trị giá thực tế hàng hóa xuất kho (để bán, trao đổi, biếu tặng, giao đại lý, giao đơn vị phụ thuộc, sử dụng nội bộ, góp vốn...);
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng;
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
- Trị giá hàng hóa hao hụt, mất mát;
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ (phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư bên Nợ:
- Phản ánh trị giá thực tế của hàng hóa còn tồn kho cuối kỳ.
2.2. 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa
Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình thu mua và tình hình phân bổ chi phí cho hàng đã bán và hàng còn tồn.
Bên Nợ ghi nhận:
- Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh thực tế trong kỳ liên quan đến khối lượng hàng đã mua và nhập kho.
Bên Có ghi nhận:
- Chi phí thu mua phân bổ cho lượng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.

Số dư bên Nợ:
- Chi phí thu mua hàng hóa chưa phân bổ, còn lại cuối kỳ.
2.3. 1567 – Hàng hóa bất động sản
Phản ánh giá trị và biến động của các loại hàng hóa bất động sản thuộc sở hữu doanh nghiệp.
Bên Nợ ghi nhận:
- Trị giá thực tế của hàng hóa bất động sản mua về với mục đích bán;
- Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư được chuyển thành hàng hóa để bán;
- Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo bất động sản nhằm mục đích bán (được ghi tăng vào giá gốc hàng hóa bất động sản).
Bên Có ghi nhận:
- Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản đã bán trong kỳ;
- Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản chuyển thành bất động sản đầu tư hoặc tài sản cố định.
Số dư bên Nợ:
- Phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa bất động sản còn tồn cuối kỳ.

Kết luận
Qua những phân tích trên, câu hỏi "156 là tài khoản gì?" đã được làm rõ không chỉ về khái niệm mà còn cả kết cấu, nguyên tắc kế toán và cách vận dụng trong thực tế. Việc hiểu và áp dụng đúng tài khoản 156 sẽ giúp doanh nghiệp quản lý hàng hóa hiệu quả và tuân thủ đúng quy định kế toán hiện hành.
Chỉ với một chiếc smartphone, bạn dễ dàng tra cứu thông tin về thuế cũng như các điều luật. Đừng quên FPT Shop đang cung cấp nhiều mẫu điện thoại giá tốt cho bạn tha hồ lựa chọn.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/Tai_khoan_154_3_ba4111db96.jpg)
:quality(75)/tai_khoan_155_la_gi_f6362c2c6a.png)
:quality(75)/tai_khoan_152_la_gi_1_875bbced98.jpg)
:quality(75)/411_la_tai_khoan_gi_3_6cfae2b1f1.jpg)
:quality(75)/tk_3331_6567168b8e.png)