:quality(75)/tai_khoan_152_la_gi_1_875bbced98.jpg)
Tài khoản 152 là tài khoản gì? Giới thiệu sơ lược về cách hạch toán theo Thông tư 200
Nếu bạn thắc mắc tài khoản 152 là tài khoản gì? Bài viết sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tài khoản 152 – nguyên liệu, vật liệu, và hướng dẫn sơ lược cách hạch toán theo Thông tư 200, giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả kho nguyên vật liệu.
Tài khoản 152 là tài khoản gì?
Tài khoản 152 là tài khoản dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp. Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp sử dụng, hoặc mua từ bên ngoài, hoặc tự chế biến để phục vụ cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Hiểu rõ "152 là tài khoản gì" giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác tình hình tồn kho và sự thay đổi của chi phí, từ đó đưa ra những quyết định tài chính hợp lý. Điều này bao gồm việc điều chỉnh quy trình sản xuất, loại bỏ các chi phí không cần thiết và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Phân loại nguyên liệu, vật liệu trong tài khoản 152
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên liệu, vật liệu phản ánh vào tài khoản 152 được phân loại như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu không tạo nên phần chính của sản phẩm nhưng góp phần vào việc cải thiện chất lượng, thay đổi màu sắc, mùi vị, hoặc hình dáng của sản phẩm. Chúng cũng hỗ trợ cho quá trình sản xuất, bảo quản và đóng gói.
- Nhiên liệu: Là những chất cung cấp nhiệt lượng cần thiết trong quá trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm được chế tạo một cách hiệu quả. Nhiên liệu có thể tồn tại dưới dạng lỏng, rắn hoặc khí.
- Vật tư thay thế: Gồm các vật tư dùng để sửa chữa hoặc thay thế máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và công cụ sản xuất.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật liệu và thiết bị được sử dụng trong các công trình xây dựng cơ bản, bao gồm cả thiết bị cần lắp đặt và không cần lắp đặt, công cụ, khí cụ, và vật liệu cấu thành công trình.
Việc phân loại rõ ràng giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả kho nguyên vật liệu và thực hiện hạch toán chính xác.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 152
Cùng với thắc mắc "152 là tài khoản gì", không ít người còn muốn tìm hiểu về các nguyên tắc kế toán tài khoản 152. Thực chất, nguyên lý kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải tuân thủ nguyên tắc giá gốc theo chuẩn mực “Hàng tồn kho”. Giá gốc của nguyên liệu và vật liệu được xác định dựa trên nguồn gốc nhập khẩu cụ thể.
- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài: Giá gốc bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, các loại thuế (như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí bộ phận thu mua độc lập và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu mua, cùng với hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
- Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến: Giá gốc bao gồm giá thực tế của nguyên liệu và chi phí chế biến.
- Nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công: Giá gốc bao gồm giá thực tế của nguyên liệu, chi phí vận chuyển đến và từ nơi gia công, cùng với tiền thuê gia công.
- Nguyên liệu, vật liệu góp vốn liên doanh: Giá gốc là giá trị được các bên tham gia liên doanh đồng thuận và đánh giá.
Phương pháp tính giá trị nguyên liệu và vật liệu tồn kho được thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Giá đích danh
- Bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ)
- Nhập trước, xuất trước (FIFO)

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 152
Tài khoản 152 có kết cấu và nội dung phản ánh chi tiết về tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp. Dưới đây là kết cấu và nội dung của tài khoản 152 theo Thông tư 200:
Bên Nợ
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua.
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư bên Nợ
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Lưu ý: Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu không có tài khoản cấp 2.

Phương pháp hạch toán tài khoản 152 chi tiết
Mỗi giao dịch liên quan đến tài khoản 152 yêu cầu phương pháp hạch toán riêng biệt, do đó kế toán cần hiểu rõ đặc điểm của từng loại giao dịch để thực hiện ghi nhận chính xác. Dưới đây là một số trường hợp hạch toán phổ biến:
Khi mua nguyên liệu, vật liệu
Thuế GTGT được khấu trừ
- Nợ TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu)
- Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ)
- Có TK 111, 112, 141, 331...
Thuế GTGT không được khấu trừ
- Nợ TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu)
- Có TK 111, 112, 331...
Khi trả lại nguyên vật liệu hoặc nhận chiết khấu
Trả lại nguyên vật liệu:
- Nợ TK 331 (Phải trả cho người bán)
- Có TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu)
- Có TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ)
Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá:
- Nợ TK 111, 112, 331...
- Có TK 152 (nếu nguyên vật liệu còn tồn kho)
- Có TK 621, 623, 627, 154, 241, 632, 641, 642 (nếu nguyên vật liệu đã xuất dùng)
- Có TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ)
Khi xuất kho nguyên liệu cho sản xuất
- Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642...
- Có TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu)
Khi xuất nguyên liệu cho đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa lớn TSCĐ
- Nợ TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang)
- Có TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu)
Khi đưa nguyên liệu đi góp vốn tại công ty liên doanh, liên kết hoặc công ty con
- Nợ TK 221, 222 (Theo giá đánh giá lại)
- Nợ TK 811 (Chi phí khác)
- Có TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu)
- Có TK 711 (Thu nhập khác)
Khi thiếu hụt nguyên liệu
Giá trị hao hụt ngắn trong phạm vi cho phép:
- Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán)
- Có TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu)
Số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân:
- Nợ TK 138 (Phải thu khác)
- Có TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu)
Có quyết định xử lý:
- Nợ TK 111, 138, 334, 632...
- Có TK 138 (Phải thu khác)
Khi thanh lý, nhượng bán nguyên liệu, phế liệu
Giá vốn:
- Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán)
- Có TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu)
Doanh thu:
- Nợ TK 111, 112, 131...
- Có TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
- Có TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước)

Tạm kết
Qua bài viết trên, hy vọng bạn đã hiểu rõ "152 là tài khoản gì" và cách hạch toán tài khoản 152 theo Thông tư 200. Việc nắm vững kiến thức này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả kho nguyên vật liệu, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh.

Nếu bạn cần một chiếc laptop có cấu hình mạnh để xử lý các bảng Excel nặng, đừng quên ghé qua chuỗi cửa hàng của FPT Shop hoặc click vào đường link dưới đây nhé:
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/tao_tai_khoan_ngan_hang_online_5_03de695107.jpg)
:quality(75)/tra_cuu_so_tai_khoan_ngan_hang_bang_so_cmnd_06_c920cf98b3.jpg)
:quality(75)/cach_xem_stk_nguoi_chuyen_tien_cho_minh_bia_db4fa4d010.webp)
:quality(75)/bao_nhieu_tuoi_duoc_lam_the_ngan_hang_3_27dbab22f2.jpg)