:quality(75)/Ca_Mau_858791e7f5.png)
Hướng dẫn tra cứu nhanh 64 phường, xã của tỉnh Cà Mau mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Cà Mau chính thức áp dụng phương án sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 dựa trên Đề án số 364/ĐA-CP của Chính phủ. Với tỉnh Cà Mau, việc sắp xếp lại sẽ hình thành 64 phường, xã mới.
Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định sắp xếp toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã, đồng thời Nghị quyết 202/2025/QH15 ghi nhận việc hợp nhất Cà Mau và Bạc Liêu thành một thực thể hành chính duy nhất mang tên tỉnh Cà Mau. Dù phạm vi địa lý mở rộng, trung tâm hành chính vẫn đặt tại thành phố Cà Mau, giúp kế thừa hạ tầng hiện hữu và giảm xáo trộn bộ máy.
Lịch sử sáp nhập và quy mô hành chính mới của tỉnh Cà Mau
Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 và quá trình hợp nhất với Bạc Liêu
Ngày 16-06-2025, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn ký ban hành Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15, chính thức hợp nhất hai tỉnh liền kề để “tinh gọn bộ máy, khai thác tiềm năng biển và thích ứng biến đổi khí hậu”. Đến ngày 29-06-2025, báo Tuổi Trẻ công bố bản đồ 64 xã, phường mới; xã Hồ Thị Kỷ là đơn vị duy nhất giữ nguyên tên cũ, thể hiện tôn trọng bản sắc truyền thống.

Bản đồ 64 đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập
Sau sáp nhập, tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị cấp xã, gồm 55 xã và 9 phường; con số này giảm gần một nửa so với tổng 114 xã, phường cũ của hai tỉnh, qua đó tiết kiệm khoảng 1.200 biên chế cấp cơ sở, tương đương 120 tỉ đồng chi thường xuyên mỗi năm. Chuỗi xã mới như Nguyễn Việt Khái, Trí Phải hay Đất Mũi hình thành trên cơ sở cộng gộp ba đến bốn xã liền kề, tạo quỹ đất liền mạch cho nông nghiệp công nghệ cao và du lịch sinh thái.

Đặc điểm địa lý, dân cư và tiềm năng phát triển kinh tế
Nguồn lực lao động trẻ và đa dạng văn hóa
Với diện tích tự nhiên hơn 7.200 km², dân số ước 1,9 triệu người, tỉnh Cà Mau sở hữu cơ cấu vàng: 61% dân số trong độ tuổi lao động. Người Kinh, Khmer, Hoa và Chăm chung sống, tạo nên bức tranh văn hoá đa sắc - yếu tố thuận lợi cho kinh tế đêm, lễ hội ẩm thực và du lịch cộng đồng vùng bán đảo Cà Mau.

Kinh tế biển và mục tiêu trung tâm nuôi cua lớn nhất cả nước
Theo báo cáo của UBND tỉnh, tổng giá trị sản xuất thủy sản năm 2024 đạt 34.800 tỉ đồng; trong đó cua biển chiếm 28 %. Tỉnh đặt mục tiêu đến 2030 trở thành “thủ phủ cua biển” với sản lượng 45.000 tấn/năm, gắn truy xuất blockchain và tem QR trên 100 % lô hàng xuất khẩu.
Việc sáp nhập giúp mở rộng vùng nuôi ra phía bắc bán đảo, tận dụng các cửa sông Bạc Liêu để giảm độ mặn đột biến, ổn định sinh kế cho 200.000 lao động vùng bãi ngang.

Tra cứu 64 phường, xã của tỉnh Cà Mau mới
Cách để tra cứu đơn vị hành chính mới đơn giản là bạn vào trang tra cứu tại đây, sau đó nhập tên phường/xã cũ hoặc mới cần tra cứu. Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết các đơn vị hành chính phường/xã bạn đang tìm kiếm.
Trên cơ sở Đề án số 364/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau như sau:
| STT | Đơn vị trước sắp nhập | Đơn vị hành chính mới |
| 1 | Tân Đức, Tân Thuận | Xã Tân Thuận |
| 2 | Nguyễn Huân, Tân Tiến | Xã Tân Tiến |
| 3 | Tạ An Khương Đông, Tạ An Khương Nam, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tạ An Khương | Xã Tạ An Khương |
| 4 | Tân Trung, Trần Phán | Xã Trần Phán |
| 5 | Ngọc Chánh, Thanh Tùng | Xã Thanh Tùng |
| 6 | Thị trấn Đầm Dơi, xã Tân Duyệt, xã Tân Dân, phần còn lại của xã Tạ An Khương sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 | Xã Đầm Dơi |
| 7 | Quách Phẩm Bắc, Quách Phẩm | Xã Quách Phẩm |
| 8 | Khánh Tiến, Khánh Hòa, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khánh Thuận, xã Khánh Lâm | Xã U Minh |
| 9 | Thị trấn U Minh, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nguyễn Phích, phần còn lại của xã Khánh Thuận sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 | Xã Nguyễn Phích |
| 10 | Khánh Hội, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nguyễn Phích, phần còn lại của xã Khánh Lâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 | Xã Khánh Lâm |
| 11 | Khánh An, phần còn lại của xã Nguyễn Phích sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9, khoản 10 | Xã Khánh An |
| 12 | Thị trấn Rạch Gốc, xã Viên An Đông, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Ân | Xã Phan Ngọc Hiển |
| 13 | Đất Mũi, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Viên An, phần còn lại của xã Tân Ân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 12 | Xã Đất Mũi |
| 14 | Tam Giang Tây, Tân Ân Tây | Xã Tân Ân |
| 15 | Khánh Bình Đông, Khánh Bình | Xã Khánh Bình |
| 16 | Khánh Bình Tây (bao gồm Hòn Đá Bạc), Khánh Bình Tây Bắc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trần Hợi | Xã Đá Bạc |
| 17 | Khánh Hải, Khánh Hưng | Xã Khánh Hưng |
| 18 | Thị trấn Sông Đốc (bao gồm cụm đảo Hòn Chuối), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phong Điền | Xã Sông Đốc |
| 19 | Thị trấn Trần Văn Thời, xã Khánh Lộc, xã Phong Lạc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lợi An, phần còn lại của xã Trần Hợi sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 16, phần còn lại của xã Phong Điền sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 18 | Xã Trần Văn Thời |
| 20 | Thị trấn Thới Bình, xã Thới Bình | Xã Thới Bình |
| 21 | Trí Lực, Tân Phú, Trí Phải | Xã Trí Phải |
| 22 | Tân Lộc Bắc, Tân Lộc Đông, Tân Lộc | Xã Tân Lộc |
| 23 | Tân Bằng, Biển Bạch Đông, Biển Bạch | Xã Biển Bạch |
| 24 | Lâm Hải, Đất Mới, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Năm Căn, xã Hàm Rồng, phần còn lại của xã Viên An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 13 | Xã Đất Mới |
| 25 | Hàng Vịnh, phần còn lại của thị trấn Năm Căn, xã Hàm Rồng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 | Xã Năm Căn |
| 26 | Hiệp Tùng, Tam Giang Đông, Tam Giang | Xã Tam Giang |
| 27 | Thị trấn Cái Đôi Vàm, xã Nguyễn Việt Khái | Xã Cái Đôi Vàm |
| 28 | Tân Hưng Tây, Rạch Chèo, Việt Thắng | Xã Nguyễn Việt Khái |
| 29 | Tân Hải, Phú Tân | Xã Phú Tân |
| 30 | Phú Thuận, Phú Mỹ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Mỹ | Xã Phú Mỹ |
| 31 | Thạnh Phú, Phú Hưng, Lương Thế Trân, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lợi An | Xã Lương Thế Trân |
| 32 | Tân Hưng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Hưng, Đông Thới, Hòa Mỹ | Xã Tân Hưng |
| 33 | Hưng Mỹ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hưng Đông, phần còn lại của xã Hòa Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 30, khoản 32 | Xã Hưng Mỹ |
| 34 | Thị trấn Cái Nước, xã Trần Thới, phần còn lại của xã Đông Hưng và Đông Thới sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 32, phần còn lại của xã Tân Hưng Đông sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 33 | Xã Cái Nước |
| 35 | Tân Thạnh, Phong Thạnh Tây, Tân Phong | Xã Phong Thạnh |
| 36 | Thị trấn Ngan Dừa, xã Lộc Ninh, xã Ninh Hòa | Xã Hồng Dân |
| 37 | Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc | Xã Vĩnh Lộc |
| 38 | Ninh Thạnh Lợi A, Ninh Thạnh Lợi | Xã Ninh Thạnh Lợi |
| 39 | Ninh Quới A, Ninh Quới | Xã Ninh Quới |
| 40 | Thị trấn Gành Hào, xã Long Điền Tây | Xã Gành Hào |
| 41 | An Phúc, Định Thành A, Định Thành | Xã Định Thành |
| 42 | An Trạch A, An Trạch | Xã An Trạch |
| 43 | Điền Hải, Long Điền | Xã Long Điền |
| 44 | Long Điền Đông, Long Điền Đông A | Xã Đông Hải |
| 45 | Thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A, xã Long Thạnh | Xã Hoà Bình |
| 46 | Minh Diệu, Vĩnh Bình, Vĩnh Mỹ B | Xã Vĩnh Mỹ |
| 47 | Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hậu A, Vĩnh Hậu | Xã Vĩnh Hậu |
| 48 | Thị trấn Phước Long, xã Vĩnh Phú Đông | Xã Phước Long |
| 49 | Phước Long, Vĩnh Phú Tây | Xã Vĩnh Phước |
| 50 | Phong Thạnh Tây A, Phong Thạnh Tây B | Xã Phong Hiệp |
| 51 | Hưng Phú, Vĩnh Thanh | Xã Vĩnh Thanh |
| 52 | Thị trấn Châu Hưng, xã Châu Hưng A | Xã Vĩnh Lợi |
| 53 | Hưng Thành, Hưng Hội | Xã Hưng Hội |
| 54 | Vĩnh Hưng, Vĩnh Hưng A, Châu Thới | Xã Châu Thới |
| 55 | Phường 1, Phường 2, Phường 7, Phường 8 (thành phố Bạc Liêu), Phường 3 | Phường Bạc Liêu |
| 56 | Phường 5 (thành phố Bạc Liêu), xã Vĩnh Trạch | Phường Vĩnh Trạch |
| 57 | Phường Nhà Mát, xã Vĩnh Trạch Đông, xã Hiệp Thành | Phường Hiệp Thành |
| 58 | Phường 1 (thị xã Giá Rai), phường Hộ Phòng, xã Phong Thạnh, xã Phong Thạnh A | Phường Giá Rai |
| 59 | Phường Láng Tròn, xã Phong Tân, xã Phong Thạnh Đông | Phường Láng Tròn |
| 60 | Phường 1, Phường 2 (thành phố Cà Mau), Phường 9, phường Tân Xuyên, xã An Xuyên | Phường An Xuyên |
| 61 | Phường 8 (thành phố Cà Mau), xã Lý Văn Lâm, phần còn lại của xã Lợi An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 19, khoản 31 | Phường Lý Văn Lâm |
| 62 | Phường 5 (thành phố Cà Mau), phường Tân Thành, xã Tân Thành, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, xã Định Bình, xã Tắc Vân | Phường Tân Thành |
| 63 | Hòa Tân, Hòa Thành, phần còn lại của Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, xã Định Bình, xã Tắc Vân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 62 | Phường Hoà Thành |
| 64 | Xã Hồ Thị Kỷ | Xã Hồ Thị Kỷ |
Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 09 phường; trong đó có 54 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Hồ Thị Kỷ.

Tạm kết
Việc hợp nhất địa giới, tinh gọn bộ máy và đầu tư hạ tầng đột phá giúp tỉnh Cà Mau sở hữu lợi thế kép: không gian phát triển rộng lớn và bộ máy quản trị linh hoạt. Tận dụng cao tốc, kinh tế biển và nguồn nhân lực trẻ, Cà Mau hoàn toàn có thể bứt phá trở thành cực tăng trưởng mới của Đồng bằng sông Cửu Long.
Trong kỷ nguyên dịch vụ công trực tuyến, một chiếc laptop mỏng nhẹ chip Intel Core Ultra hay smartphone 5G pin bền sẽ giúp bạn nộp hồ sơ số, tra cứu thông tin quy hoạch và làm việc linh hoạt ngay tại tỉnh Cà Mau.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)