:quality(75)/Son_La_05edcfe9e4.jpg)
Hướng dẫn tra cứu nhanh 75 phường, xã của tỉnh Sơn La mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Sơn La chính thức áp dụng phương án sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 dựa trên Đề án số 346/ĐA-CP của Chính phủ. Với tỉnh Sơn La, việc sắp xếp lại sẽ hình thành 75 phường, xã mới.
Kể từ ngày 01/07/ 2025, tỉnh Sơn La trở thành tâm điểm chú ý của cả vùng Tây Bắc khi Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 có hiệu lực, hợp nhất và tái thiết toàn bộ hệ thống cấp xã, phường. Sự kiện này không chỉ tinh giản bộ máy mà còn mở ra cơ hội định hình lại không gian phát triển, thu hút đầu tư và nâng tầm dịch vụ công cho hơn 1,3 triệu cư dân nơi đây.
Tỉnh Sơn La sau sáp nhập có gì mới?
Lộ trình sắp xếp năm 2025
Ngày 16/06/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1681 phê chuẩn Đề án 346/ĐA-CP về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Sơn La; chính quyền mới bắt đầu hoạt động từ 01/07/ 2025.

Quy mô mới với 75 xã – phường
Sau sáp nhập, tỉnh duy trì gần 14.123 km² diện tích tự nhiên và danh sách 75 đơn vị cấp xã, gồm 67 xã và 8 phường; 60 xã - 8 phường được hình thành hoàn toàn mới, 7 xã miền núi đặc thù giữ nguyên ranh giới. Danh mục chi tiết các xã ghép – đổi tên như phường Tô Hiệu (hợp nhất bốn phường cũ của TP Sơn La) hay xã Vân Hồ (gom bốn xã của huyện cùng tên) được Chính phủ công bố ngày 27/07/ 2025.

Cơ hội và thách thức của tỉnh Sơn La sau sáp nhập
Cơ hội thu hút đầu tư và phát triển liên vùng
Quy mô hành chính gọn nhẹ, quỹ đất dồi dào sau sáp nhập giúp Sơn La thu hút dự án nông nghiệp hữu cơ, nhà máy chế biến nông sản và dịch vụ logistics xuyên tuyến cao tốc. Cảng hàng không Nà Sản đang trong giai đoạn quy hoạch chi tiết, hứa hẹn nâng tầm giao thương nông sản đến thị trường khu vực.

Thách thức đồng bộ hoá hạ tầng và quản trị
Khoảng 125 trụ sở xã dôi dư cần chuyển đổi công năng trong vòng hai năm tới, yêu cầu ngân sách đầu tư, giải pháp pháp lý và sự đồng thuận cộng đồng. Đồng thời, việc hợp nhất bộ máy đòi hỏi đào tạo lại cán bộ và tin học hóa quy trình hành chính để tránh gián đoạn dịch vụ công.

Tra cứu 75 phường, xã của tỉnh Sơn La mới
Cách để tra cứu đơn vị hành chính mới đơn giản là bạn vào trang tra cứu tại đây, sau đó nhập tên phường/xã cũ hoặc mới cần tra cứu. Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết các đơn vị hành chính phường/xã bạn đang tìm kiếm.
| STT | Đơn vị trước sắp nhập | Đơn vị hành chính mới |
| 1 | Chiềng Chung (thị xã Mộc Châu), Đoàn Kết | Xã Đoàn Kết |
| 2 | Chiềng Khừa, Lóng Sập | Xã Lóng Sập |
| 3 | Chiềng Xuân, Chiềng Sơn | Xã Chiềng Sơn |
| 4 | Lóng Luông, Chiềng Yên, Mường Men, Vân Hồ | Xã Vân Hồ |
| 5 | Mường Tè, Liên Hòa, Quang Minh, Song Khủa | Xã Song Khủa |
| 6 | Chiềng Khoa, Suối Bàng, Tô Múa | Xã Tô Múa |
| 7 | Tân Xuân, Xuân Nha | Xã Xuân Nha |
| 8 | Thị trấn Mường Giàng, Chiềng Bằng, Chiềng Khoang, Chiềng Ơn | Xã Quỳnh Nhai |
| 9 | Chiềng Khay, Cà Nàng, Mường Chiên | Xã Mường Chiên |
| 10 | Pá Ma Pha Khinh, Mường Giôn | Xã Mường Giôn |
| 11 | Nặm Ét, Mường Sại | Xã Mường Sại |
| 12 | Thị trấn Thuận Châu, Phổng Ly, Thôm Mòn, Tông Lạnh, Chiềng Pấc | Xã Thuận Châu |
| 13 | Chiềng Ngàm, Nong Lay, Tông Cọ, Chiềng La | Xã Chiềng La |
| 14 | Chiềng Bôm, Púng Tra, Nậm Lầu | Xã Nậm Lầu |
| 15 | Bản Lầm, Bon Phặng, Muổi Nọi | Xã Muổi Nọi |
| 16 | Liệp Tè, Bó Mười, Mường Khiêng | Xã Mường Khiêng |
| 17 | Co Tòng, Pá Lông, Co Mạ | Xã Co Mạ |
| 18 | Phổng Lái, Chiềng Pha | Xã Bình Thuận |
| 19 | Phổng Lập, Mường É | Xã Mường É |
| 20 | É Tòng, Long Hẹ | Xã Long Hẹ |
| 21 | Thị trấn Ít Ong, Nặm Păm, Chiềng San, Chiềng Muôn, Mường Trai, Pi Toong | Xã Mường La |
| 22 | Nậm Giôn, Hua Trai, Chiềng Lao | Xã Chiềng Lao |
| 23 | Mường Chùm, Tạ Bú, Mường Bú | Xã Mường Bú |
| 24 | Chiềng Ân, Chiềng Công, Chiềng Hoa | Xã Chiềng Hoa |
| 25 | Thị trấn Bắc Yên, Phiêng Ban, Hồng Ngài, Song Pe | Xã Bắc Yên |
| 26 | Làng Chếu, Háng Đồng, Tà Xùa | Xã Tà Xùa |
| 27 | Mường Khoa, Hua Nhàn, Tạ Khoa | Xã Tạ Khoa |
| 28 | Hang Chú, Xím Vàng | Xã Xím Vàng |
| 29 | Chim Vàn, Pắc Ngà | Xã Pắc Ngà |
| 30 | Phiêng Côn, Chiềng Sại | Xã Chiềng Sại |
| 31 | Thị trấn Quang Huy, Huy Hạ, Huy Tường, Huy Tân, Huy Thượng | Xã Phù Yên |
| 32 | Tường Phù, Suối Bau, Sập Xa, Gia Phù | Xã Gia Phù |
| 33 | Tường Thượng, Tường Phong, Tường Tiến, Tường Hạ | Xã Tường Hạ |
| 34 | Mường Thải, Tân Lang, Mường Cơi | Xã Mường Cơi |
| 35 | Mường Do, Mường Lang, Mường Bang | Xã Mường Bang |
| 36 | Bắc Phong, Nam Phong, Tân Phong | Xã Tân Phong |
| 37 | Đá Đỏ, Kim Bon | Xã Kim Bon |
| 38 | Thị trấn Yên Châu, Chiềng Đông, Chiềng Sàng, Chiềng Pằn, Chiềng Khoi, Sặp Vạt | Xã Yên Châu |
| 39 | Tú Nang, Mường Lựm, Chiềng Hặc | Xã Chiềng Hặc |
| 40 | Chiềng Tương, Lóng Phiêng | Xã Lóng Phiêng |
| 41 | Chiềng On, Yên Sơn | Xã Yên Sơn |
| 42 | Chiềng Ban, Chiềng Kheo, Chiềng Dong, Chiềng Ve, Chiềng Mai | Xã Chiềng Mai |
| 43 | Thị trấn Hát Lót, xã Hát Lót, xã Cò Nòi | Xã Mai Sơn |
| 44 | Nà Ớt, Chiềng Lương, Phiêng Pằn | Xã Phiêng Pằn |
| 45 | Mường Bằng, Mường Bon, Chiềng Mung | Xã Chiềng Mung |
| 46 | Chiềng Nơi, Phiêng Cằm | Xã Phiêng Cằm |
| 47 | Chiềng Chung (huyện Mai Sơn), Mường Chanh | Xã Mường Chanh |
| 48 | Nà Bó, Tà Hộc | Xã Tà Hộc |
| 49 | Chiềng Chăn, Chiềng Sung | Xã Chiềng Sung |
| 50 | Pú Bẩu, Chiềng En, Bó Sinh | Xã Bó Sinh |
| 51 | Mường Sai, Chiềng Khương | Xã Chiềng Khương |
| 52 | Chiềng Cang, Mường Hung | Xã Mường Hung |
| 53 | Mường Cai, Chiềng Khoong | Xã Chiềng Khoong |
| 54 | Đứa Mòn, Mường Lầm | Xã Mường Lầm |
| 55 | Chiềng Phung, Nậm Ty | Xã Nậm Ty |
| 56 | Thị trấn Sông Mã, xã Nà Nghịu | Xã Sông Mã |
| 57 | Nậm Mằn, Huổi Một | Xã Huổi Một |
| 58 | Yên Hưng, Chiềng Sơ | Xã Chiềng Sơ |
| 59 | Mường Và, Nậm Lạnh, Sốp Cộp | Xã Sốp Cộp |
| 60 | Dồm Cang, Sam Kha, Púng Bánh | Xã Púng Bánh |
| 61 | Phường Quyết Thắng, Quyết Tâm, Chiềng Lề, Tô Hiệu | Phường Tô Hiệu |
| 62 | Phường Chiềng An, xã Chiềng Xôm, xã Chiềng Đen | Phường Chiềng An |
| 63 | Phường Chiềng Cơi, xã Hua La, xã Chiềng Cọ | Phường Chiềng Cơi |
| 64 | Phường Chiềng Sinh, xã Chiềng Ngần | Phường Chiềng Sinh |
| 65 | Phường Mộc Lỵ, phường Mường Sang, xã Chiềng Hắc | Phường Mộc Châu |
| 66 | Phường Đông Sang, phường Mộc Sơn | Phường Mộc Sơn |
| 67 | Phường Bình Minh, phường Vân Sơn | Phường Vân Sơn |
| 68 | Phường Cờ Đỏ, phường Thảo Nguyên | Phường Thảo Nguyên |
Sau khi sắp xếp, tỉnh Sơn La có 75 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã và 08 phường; trong đó có 60 xã, 08 phường hình thành sau sắp xếp và 07 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Mường Lạn, Phiêng Khoài, Suối Tọ, Ngọc Chiến, Tân Yên, Mường Bám, Mường Lèo.

Tạm kết
Tỉnh Sơn La sau sáp nhập không chỉ mang lại bản đồ hành chính mới mà còn mở rộng không gian phát triển kinh tế, đa dạng hóa nguồn lực và hiện đại hóa hạ tầng Tây Bắc. Việc nắm rõ địa chỉ trung tâm hành chính, công an và bảo hiểm xã hội giúp người dân, doanh nghiệp kết nối thuận tiện, đồng hành cùng chính quyền xây dựng Sơn La giàu mạnh trong giai đoạn mới.
Quá trình chuyển đổi số cấp xã đòi hỏi thiết bị truy cập ổn định, bảo mật cao. Độc giả đang sinh sống, làm việc tại tỉnh Sơn La có thể khám phá các dòng laptop Intel Core Ultra mỏng nhẹ hay smartphone 5G pin bền tại FPT Shop để tra cứu thủ tục hành chính, nộp hồ sơ điện tử và kết nối dịch vụ công mọi lúc mọi nơi.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)