Điểm chuẩn Trường Đại học Hà Nội 2026: Ngôn ngữ Anh vươn lên dẫn đầu với 34,45 điểm
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Tuấn Vương
1 ngày trước

Điểm chuẩn Trường Đại học Hà Nội 2026: Ngôn ngữ Anh vươn lên dẫn đầu với 34,45 điểm

Điểm chuẩn Trường Đại học Hà Nội 2026 đã chính thức được công bố cho 29 ngành và chương trình đào tạo, tính trên thang 40. Ngôn ngữ Anh vươn lên dẫn đầu với 34,45 điểm, chỉ cao hơn Ngôn ngữ Trung Quốc 0,25 điểm; phía sau là chương trình tiên tiến Ngôn ngữ Trung Quốc với 33,15 điểm.
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
Điểm chuẩn Trường Đại học Hà Nội 2026 chi tiết
Những ngành có điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2026 cao nhất
Điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2026 tăng hay giảm so với 2025?
Tiêu chí phụ của Đại học Hà Nội 2026 được áp dụng thế nào?
Điểm chuẩn Đại học Hà Nội tính theo thang 40 nghĩa là gì?
Thí sinh trúng tuyển Đại học Hà Nội 2026 cần làm gì?
Tạm kết

Ngày 10/08/2026, Trường Đại học Hà Nội công bố điểm trúng tuyển đại học hình thức chính quy theo Quyết định số 3222/QĐ-ĐHHN. Điểm chuẩn năm nay dao động khá rộng giữa các chương trình ngôn ngữ và nhóm ngành chuyên môn giảng dạy bằng ngoại ngữ. Đáng chú ý, điểm được xác định theo thang 40, đã bao gồm điểm cộng nếu có và điểm ưu tiên theo quy định; vì vậy không thể so sánh trực tiếp với bảng điểm chuẩn thang 30 của nhiều trường khác. 

Điểm chuẩn Trường Đại học Hà Nội 2026 chi tiết

Bảng điểm chính thức gồm 29 ngành/chương trình, từ Ngôn ngữ Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc đến Quan hệ quốc tế, Truyền thông đa phương tiện, Marketing, Công nghệ thông tin và Du lịch. Mức thấp nhất là 22 điểm, trong khi mức cao nhất đạt 34,45 điểm. 

Điểm chuẩn Trường Đại học Hà Nội 2026 chi tiết - 1
STTNgành/chương trình đào tạoMã ngành/CTĐTĐiểm trúng tuyểnTiêu chí phụ
1Ngôn ngữ Anh722020134,45Điểm cộng ≤ 1,33; NV1-NV5
2Ngôn ngữ Anh - Tiếng Anh thương mại7220201 TM31,15Điểm cộng ≤ 1,00; NV1-NV3
3Ngôn ngữ Anh - chương trình tiên tiến (CTTT)7220201 TT32,84Điểm cộng ≤ 0,67; NV1-NV4
4Ngôn ngữ Nga722020223,73NV1-NV3
5Ngôn ngữ Pháp722020325,67NV1-NV4
6Ngôn ngữ Trung Quốc722020434,20NV1-NV3
7Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT7220204 TT33,15Điểm cộng ≤ 0,67; NV1-NV3
8Ngôn ngữ Đức722020527,33NV1
9Ngôn ngữ Tây Ban Nha722020624,60NV1-NV7
10Ngôn ngữ Bồ Đào Nha722020723,13NV1-NV2
11Ngôn ngữ Italia722020823,20NV1-NV2
12Ngôn ngữ Italia - CTTT7220208 TT22,20-
13Ngôn ngữ Nhật722020929,07NV1-NV2
14Ngôn ngữ Hàn Quốc722021032,14Điểm cộng ≤ 1,00; NV1
15Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT7220210 TT29,46Điểm cộng ≤ 0,67; NV1-NV2
16Nghiên cứu phát triển (dạy bằng tiếng Anh)731011126,73NV1-NV2
17Quan hệ quốc tế (dạy bằng tiếng Anh)731020630,33NV1-NV6
18Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh)731060128,73NV1-NV2
19Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh)732010429,60NV1
20Truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp)732010922,40-
21Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh)734010124,13NV1
22Marketing (dạy bằng tiếng Anh)734011529,13NV1-NV6
23Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh)734020125,73NV1
24Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh)734020524,53NV1
25Kế toán (dạy bằng tiếng Anh)734030123,53NV1
26Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh)748020122,00-
27Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) - CTTT7480201 TT22,00-
28Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh)781010327,47NV1-NV2
29Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) - CTTT7810103 TT24,47NV1-NV6

Lưu ý: Điểm trúng tuyển được xác định trên thang 40, đã gồm điểm cộng nếu có và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định. Tiêu chí phụ chỉ áp dụng khi thí sinh có điểm xét tuyển bằng đúng điểm chuẩn tại vị trí cuối danh sách.

Nếu muốn đối chiếu mức biến động qua một mùa tuyển sinh, bạn có thể xem lại điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2025. Năm 2025, điểm chuẩn dao động từ 22,10 đến 34,35 điểm và Ngôn ngữ Trung Quốc đứng đầu.

Những ngành có điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2026 cao nhất

Nhóm ngôn ngữ tiếp tục chiếm phần lớn vị trí đầu bảng, nhưng thứ hạng dẫn đầu năm nay đã thay đổi.

Điểm chuẩn Trường Đại học Hà Nội 2026 chi tiết - 2
Xếp hạngNgành/chương trìnhĐiểm chuẩn
1Ngôn ngữ Anh34,45
2Ngôn ngữ Trung Quốc34,20
3Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT33,15
4Ngôn ngữ Anh - CTTT32,84
5Ngôn ngữ Hàn Quốc32,14
6Ngôn ngữ Anh - Tiếng Anh thương mại31,15
7Quan hệ quốc tế30,33
8Truyền thông đa phương tiện29,60
9Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT29,46
10Marketing29,13

Ngôn ngữ Anh vượt Ngôn ngữ Trung Quốc để dẫn đầu

Năm 2026, Ngôn ngữ Anh đạt 34,45 điểm, cao nhất toàn trường và nhỉnh hơn Ngôn ngữ Trung Quốc 0,25 điểm. Đây là thay đổi đáng chú ý so với năm 2025, khi Ngôn ngữ Trung Quốc dẫn đầu với 34,35 điểm còn Ngôn ngữ Anh đạt 33,89 điểm. 

Nếu so trực tiếp hai năm, Ngôn ngữ Anh tăng 0,56 điểm, còn Ngôn ngữ Trung Quốc giảm nhẹ 0,15 điểm.

Các chương trình tiên tiến cũng có mức cạnh tranh cao

Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT đạt 33,15 điểm, đứng thứ ba toàn trường và tăng nhẹ so với 33 điểm năm 2025. Ngôn ngữ Anh - CTTT cũng tăng từ 32,48 lên 32,84 điểm.

Trong khi đó, Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT tăng khá rõ, từ 28,17 điểm năm trước lên 29,46 điểm năm nay.

Quan hệ quốc tế vượt mốc 30 điểm

Quan hệ quốc tế, chương trình dạy bằng tiếng Anh, đạt 30,33 điểm và trở thành một trong bảy chương trình vượt mốc 30. Truyền thông đa phương tiện lấy 29,60 điểm, còn Marketing là 29,13 điểm.

Điều này cho thấy không chỉ nhóm ngôn ngữ mà các chương trình chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ cũng có mức cạnh tranh đáng chú ý trong mùa tuyển sinh 2026. 

Điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2026 tăng hay giảm so với 2025?

Biến động không diễn ra theo cùng một chiều. Một số ngành tăng khá rõ, trong khi một số ngành giảm vài điểm.

Điểm chuẩn Trường Đại học Hà Nội 2026 chi tiết - 3
Ngành/chương trình20252026Chênh lệch
Ngôn ngữ Anh33,8934,45+0,56
Ngôn ngữ Nga23,6723,73+0,06
Ngôn ngữ Pháp27,2525,67-1,58
Ngôn ngữ Trung Quốc34,3534,20-0,15
Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT33,0033,15+0,15
Ngôn ngữ Đức28,3527,33-1,02
Ngôn ngữ Nhật29,0029,07+0,07
Ngôn ngữ Hàn Quốc32,0732,14+0,07
Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT28,1729,46+1,29
Truyền thông đa phương tiện30,8229,60-1,22
Marketing30,1729,13-1,04

Dữ liệu cho thấy Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT thuộc nhóm tăng đáng chú ý, trong khi Ngôn ngữ Pháp, Truyền thông đa phương tiện và Marketing giảm hơn một điểm so với 2025. 

Tiêu chí phụ của Đại học Hà Nội 2026 được áp dụng thế nào?

Đây là phần thí sinh rất dễ bỏ qua khi chỉ nhìn vào cột điểm chuẩn.

Theo ghi chú trong quyết định, tiêu chí phụ chỉ được sử dụng với thí sinh có điểm xét tuyển bằng đúng điểm trúng tuyển tại vị trí cuối danh sách. Khi đó, trường có thể xét thêm điểm cộng và thứ tự nguyện vọng như bảng công bố.

Điểm chuẩn Trường Đại học Hà Nội 2026 chi tiết - 4

Ví dụ, Ngôn ngữ Anh có tiêu chí:

  • Điểm cộng không vượt quá 1,33 điểm.
  • Nguyện vọng từ NV1 đến NV5.

Trong đó, NV1 có thứ tự ưu tiên cao hơn NV2, NV2 cao hơn NV3 và tiếp tục như vậy. Vì vậy, thí sinh bằng đúng 34,45 điểm cần kiểm tra cả tiêu chí phụ thay vì mặc định đã chắc chắn trúng tuyển.

Với các ngành không ghi tiêu chí phụ trong bảng, thí sinh đối chiếu theo mức điểm và kết quả trúng tuyển chính thức do trường hoặc hệ thống tuyển sinh công bố.

Điểm chuẩn Đại học Hà Nội tính theo thang 40 nghĩa là gì?

Điểm chuẩn HANU thường khiến thí sinh nhầm lẫn vì có những ngành vượt 30 điểm.

Điểm chuẩn Trường Đại học Hà Nội 2026 chi tiết - 5

Con số 34,45 điểm không phải tổng đơn giản của ba môn trên thang 30. Nhà trường xác định điểm xét tuyển trên thang 40 theo quy định tuyển sinh, trong đó ngoại ngữ giữ vai trò đặc biệt ở các chương trình xét tuyển tương ứng. Bảng năm 2026 cũng ghi rõ điểm chuẩn đã bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên nếu thí sinh được hưởng.

Do đó, không nên lấy tổng ba môn thi rồi so trực tiếp với bảng nếu chưa tính theo đúng công thức của Trường Đại học Hà Nội.

Thí sinh có thể tham khảo thêm mã trường Đại học Hà Nội và cách tra cứu mã NHF để tránh nhầm trường hoặc mã chương trình khi kiểm tra lại nguyện vọng.

Thí sinh trúng tuyển Đại học Hà Nội 2026 cần làm gì?

Sau khi điểm chuẩn được công bố, việc quan trọng nhất là kiểm tra trạng thái trúng tuyển trên hệ thống chung thay vì chỉ tự đối chiếu điểm.

Xác nhận nhập học đúng thời hạn

Theo lịch tuyển sinh đại học 2026, thí sinh trúng tuyển đợt 1 phải hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến trước 17 giờ ngày 21/08/2026. Nếu có nguyện vọng theo học nhưng không xác nhận đúng hạn, thí sinh có thể mất quyền nhập học.

Bạn nên thực hiện sớm, kiểm tra lại tên trường, mã ngành và trạng thái sau khi xác nhận để tránh thao tác sát thời điểm hệ thống đóng.

Điểm chuẩn Trường Đại học Hà Nội 2026 chi tiết - 6

Chuẩn bị hồ sơ nhập học

Sau khi xác nhận trực tuyến, thí sinh cần tiếp tục theo dõi thông báo của Trường Đại học Hà Nội về lịch và hồ sơ nhập học.

Các giấy tờ thường cần chuẩn bị gồm học bạ, bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, căn cước, giấy tờ ưu tiên và các tài liệu trường yêu cầu. Bạn có thể tham khảo cách nộp hồ sơ nhập học đại học để sắp xếp giấy tờ trước khi thực hiện theo thông báo riêng của HANU. 

Tạm kết

Điểm chuẩn Trường Đại học Hà Nội 2026 dao động từ 22 đến 34,45 điểm trên thang 40, với Ngôn ngữ Anh vươn lên vị trí cao nhất, ngay trên Ngôn ngữ Trung Quốc 34,20 điểm. Các chương trình Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT, Ngôn ngữ Anh - CTTT và Ngôn ngữ Hàn Quốc cũng đều vượt 32 điểm. Ngoài mức chuẩn, thí sinh bằng đúng điểm trúng tuyển cần đặc biệt kiểm tra tiêu chí phụ về điểm cộng và thứ tự nguyện vọng.

Sau khi hoàn tất thủ tục trúng tuyển, tân sinh viên có thể chuẩn bị thiết bị phục vụ việc học ngoại ngữ, thuyết trình, nghiên cứu và làm bài nhóm. Tại FPT Shop, bạn có thể tham khảo nhiều mẫu laptop mỏng nhẹ, pin tốt để mang đến lớp hoặc lựa chọn máy tính bảng nếu thường xuyên đọc giáo trình, luyện ngoại ngữ và ghi chú. Nên cân đối cấu hình với ngành học, thời lượng pin và ngân sách để sử dụng ổn định trong nhiều năm đại học.

Xem thêm:

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao