:quality(75)/diem_chuan_hoc_vien_cong_nghe_buu_chinh_vien_thong_2026_dc7668ca13.png)
Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2026: Cao nhất 26,91 điểm
Năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) tiếp tục tuyển sinh theo nhiều phương thức, đồng thời mở thêm một số chương trình mới liên quan đến tài chính dữ liệu, game, hàng không vũ trụ, UAV và robot. Cùng theo dõi điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2026 trong bài viết này.
Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2026 cơ sở phía Bắc - BVH
Nhóm kỹ thuật, công nghệ
Trong nhóm kỹ thuật và công nghệ, Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa có điểm chuẩn THPT cao nhất với 26,91 điểm, đồng thời dẫn đầu toàn bộ cơ sở phía Bắc. Xếp sau là Khoa học dữ liệu với 26 điểm và Trí tuệ nhân tạo với 25 điểm. Các ngành còn lại có điểm chuẩn từ 23 đến 25,64 điểm.
| Mã XT | Ngành/chương trình | THPT | HSNL | SAT | ACT | TSA | HSA | V-ACT | SPT | Kết hợp | Tiêu chí phụ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | 26,91 | 92,48 | 1452,62 | 33,06 | 65,03 | 105,79 | 972,06 | 24,60 | 29,51 | ĐC=0; TTNV ≤2 |
| 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 25,18 | 83,32 | 1317,15 | 29,35 | 58,91 | 95,06 | 885,49 | 22,85 | 28,48 | ĐC=0; TTNV ≤4 |
| 7520207AT | Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT) | 24,47 | 81,62 | 1276,58 | 28,54 | 56,52 | 90,19 | 844,11 | 22,04 | 28,07 | ĐC≤1,5; TTNV ≤4 |
| 7510301VM | Công nghệ vi mạch bán dẫn | 25,64 | 84,41 | 1343,43 | 29,87 | 60,46 | 98,22 | 912,30 | 23,37 | 28,74 | ĐC=0; TTNV ≤2 |
| 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 24,87 | 82,58 | 1299,43 | 28,99 | 57,87 | 92,94 | 867,42 | 22,49 | 28,30 | ĐC=0; TTNV ≤3 |
| 7480101 | Khoa học dữ liệu (Khoa học máy tính) | 26,00 | 86,42 | 1372,28 | 30,67 | 61,64 | 100,34 | 929,92 | 23,73 | 28,96 | - |
| 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 25,00 | 82,89 | 1306,86 | 29,14 | 58,30 | 93,83 | 875,00 | 22,64 | 28,38 | - |
| 7480102 | Kỹ thuật dữ liệu | 23,70 | 75,76 | 1225,60 | 27,39 | 54,20 | 85,38 | 800,53 | 20,39 | 27,60 | ĐC=0; TTNV ≤6 |
| 7480202 | An toàn thông tin | 25,22 | 83,41 | 1319,43 | 29,39 | 59,04 | 95,34 | 887,82 | 22,89 | 28,50 | ĐC≤1,75; TTNV ≤3 |
| 7480201 | Công nghệ thông tin | 23,00 | 64,70 | 1169,61 | 26,00 | 52,48 | 81,64 | 762,73 | 17,82 | 27,14 | - |

Nhóm kinh tế, truyền thông, báo chí
Ở nhóm kinh tế, truyền thông và báo chí, Truyền thông đa phương tiện dẫn đầu với 24,54 điểm, theo sát là Logistics và quản trị chuỗi cung ứng với 24,44 điểm. Trong khi đó, các ngành như Quản trị kinh doanh, Báo chí và Quan hệ công chúng có điểm chuẩn dao động từ 21,93 đến 22,26 điểm.
| Mã XT | Ngành/chương trình | THPT | HSNL | SAT | ACT | TSA | HSA | V-ACT | SPT | Kết hợp | Tiêu chí phụ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 24,54 | 81,79 | 1280,58 | 28,62 | 56,76 | 90,67 | 848,19 | 22,12 | 28,11 | ĐC≤1; TTNV ≤8 |
| 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 22,75 | 60,75 | 1149,61 | 25,50 | 51,86 | 80,31 | 749,23 | 16,90 | 26,97 | ĐC=0; TTNV=1 |
| 7320101 | Báo chí | 22,00 | 56,80 | 1130 | 25,00 | 51,00 | 78,20 | 708,53 | 15,80 | 25,49 | ĐC=0; TTNV ≤2 |
| 7340101LG | Logistics và quản trị chuỗi cung ứng | 24,44 | 81,55 | 1274,86 | 28,50 | 56,42 | 89,99 | 842,36 | 22,00 | 28,06 | ĐC=0; TTNV=1 |
| 7340122 | Thương mại điện tử | 23,56 | 73,55 | 1214,41 | 27,12 | 53,86 | 84,63 | 792,98 | 19,87 | 27,51 | ĐC=0; TTNV ≤4 |
| 7340115 | Marketing | 22,75 | 60,75 | 1149,61 | 25,50 | 51,86 | 80,31 | 749,23 | 16,90 | 26,97 | ĐC=0; TTNV ≤4 |
| 7340115QH | Quan hệ công chúng | 22,26 | 56,80 | 1130 | 25,00 | 51,13 | 78,61 | 722,68 | 15,91 | 26,17 | ĐC≤0,5; TTNV ≤7 |
| 7340101 | Quản trị kinh doanh | 21,93 | 56,80 | 1130 | 25,00 | 50,97 | 78,09 | 704,72 | 15,78 | 25,31 | ĐC=0; TTNV ≤12 |
| 7340205 | Công nghệ tài chính (Fintech) | 23,23 | 68,34 | 1188 | 26,45 | 53,04 | 82,87 | 775,15 | 18,66 | 27,29 | ĐC≤1,5; TTNV ≤4 |
| 7340301 | Kế toán | 22,47 | 56,80 | 1130 | 25,00 | 51,24 | 78,95 | 734,10 | 15,99 | 26,73 | ĐC=0; TTNV ≤14 |
Các chương trình tuyển sinh mới từ năm 2026
Trong nhóm chương trình được tuyển sinh mới từ năm 2026, UAV và Robot di động tự hành có điểm chuẩn THPT cao nhất với 23,14 điểm. Tiếp đến là Thiết kế đồ họa game đạt 22,90 điểm và Quản trị Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp đạt 22,25 điểm. Các chương trình còn lại có mức điểm từ 20,25 đến 21,52 điểm.
| Mã XT | Chương trình | THPT | HSNL | SAT | ACT | TSA | HSA | V-ACT | SPT | Kết hợp | Tiêu chí phụ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7340201DL | Phân tích dữ liệu trong tài chính, kinh doanh | 20,25 | 56,80 | 1130 | 25 | 50,13 | 75,40 | 613,33 | 15,10 | 20,89 | ĐC=0; TTNV ≤4 |
| 7340101DM | Quản trị Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp | 22,25 | 56,80 | 1130 | 25 | 51,13 | 78,60 | 722,13 | 15,90 | 26,15 | ĐC=0; TTNV=1 |
| 7340101KT | Logistics trong kinh tế tầm thấp | 20,54 | 56,80 | 1130 | 25 | 50,27 | 75,86 | 629,11 | 15,22 | 21,65 | ĐC=0; TTNV ≤2 |
| 7329001VH | Công nghệ công nghiệp văn hóa số (định hướng điện ảnh) | 21,52 | 56,80 | 1130 | 25 | 50,76 | 77,43 | 682,42 | 15,61 | 24,23 | ĐC=0; TTNV ≤6 |
| 7329001GA | Thiết kế đồ họa game | 22,90 | 63,12 | 1161,61 | 25,80 | 52,23 | 81,11 | 757,34 | 17,45 | 27,07 | ĐC≤0,75; TTNV ≤3 |
| 7520207HK | Kỹ thuật Truyền thông Hàng không vũ trụ | 21,17 | 56,80 | 1130 | 25 | 50,59 | 76,87 | 663,38 | 15,47 | 23,31 | ĐC≤0,5; TTNV=1 |
| 7520216UR | UAV và Robot di động tự hành | 23,14 | 66,92 | 1180,81 | 26,28 | 52,82 | 82,39 | 770,30 | 18,33 | 27,23 | ĐC≤0,5; TTNV ≤3 |

Chương trình chất lượng cao, đặc thù
Đối với các chương trình chất lượng cao và đặc thù, An toàn thông tin CLC có điểm chuẩn THPT cao nhất với 23,20 điểm. Truyền thông đa phương tiện CLC đứng thứ hai với 22,23 điểm, trong khi các chương trình còn lại có điểm chuẩn từ 20,50 đến 22,11 điểm.
| Mã XT | Chương trình | THPT | HSNL | SAT | ACT | TSA | HSA | V-ACT | SPT | Kết hợp | Tiêu chí phụ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7480201CL | Công nghệ thông tin CLC | 21,00 | 56,80 | 1130 | 25 | 50,50 | 76,60 | 654,13 | 15,40 | 22,86 | - |
| 7480202CL | An toàn thông tin CLC | 23,20 | 67,86 | 1185,60 | 26,39 | 52,97 | 82,71 | 773,53 | 18,55 | 27,27 | ĐC≤1,5; TTNV=1 |
| 7480201VJ | Công nghệ thông tin Việt - Nhật | 21,22 | 56,80 | 1130 | 25 | 50,61 | 76,95 | 666,10 | 15,49 | 23,44 | ĐC=0; TTNV ≤2 |
| 7480201UD | Công nghệ thông tin định hướng ứng dụng | 20,21 | 56,80 | 1130 | 25 | 50,11 | 75,33 | 611,16 | 15,09 | 20,79 | ĐC=0; TTNV ≤8 |
| 7340301CL | Kế toán CLC - chuẩn quốc tế ACCA | 20,50 | 56,80 | 1130 | 25 | 50,25 | 75,80 | 626,93 | 15,20 | 21,55 | - |
| 7340115CL | Marketing CLC | 21,44 | 56,80 | 1130 | 25 | 50,72 | 77,30 | 678,07 | 15,58 | 24,02 | ĐC=0; TTNV ≤5 |
| 7320104CL | Truyền thông đa phương tiện CLC | 22,23 | 56,80 | 1130 | 25 | 51,12 | 78,56 | 721,05 | 15,89 | 26,10 | ĐC≤0,75; TTNV ≤8 |
| 7329001GM | Thiết kế và phát triển Game | 22,11 | 56,80 | 1130 | 25 | 51,06 | 78,37 | 714,52 | 15,85 | 25,78 | ĐC=0; TTNV ≤3 |
Chương trình đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân
Trong nhóm đào tạo tài năng và thạc sĩ tích hợp cử nhân, Hệ thống thông tin có điểm chuẩn cao nhất với 24,40 điểm. Khoa học máy tính xếp ngay sau với 24,25 điểm, tiếp đến là Kỹ thuật điện tử 24 điểm. Các chương trình còn lại đều có mức điểm trên 23,50 điểm, đáp ứng chuẩn đầu vào mà PTIT quy định cho nhóm chương trình này.
| Mã XT | Chương trình | Điểm THPT |
|---|---|---|
| 8480101TN | Khoa học máy tính | 24,25 |
| 8480104TN | Hệ thống thông tin | 24,40 |
| 8480202TN | An toàn thông tin | 23,75 |
| 8520208TN | Kỹ thuật viễn thông | 23,72 |
| 8520203TN | Kỹ thuật điện tử | 24,00 |
Chương trình liên kết quốc tế
Ở nhóm chương trình liên kết quốc tế, Công nghệ tài chính liên kết với Đại học Huddersfield (Anh) dẫn đầu với 23,50 điểm theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Công nghệ đa phương tiện liên kết Đại học Canberra đứng sau với 22,75 điểm, trong khi các chương trình còn lại có điểm chuẩn từ 21 đến 22,40 điểm.
| Mã XT | Chương trình | THPT | HSNL | SAT | ACT | TSA | HSA | V-ACT | SPT | Kết hợp |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7480201LK | CNTT - liên kết Đại học Macquarie, Australia | 21,00 | 56,80 | 1130 | 25 | 50,50 | 76,60 | 654,13 | 15,40 | 22,86 |
| 7340205LK | Công nghệ tài chính - liên kết Đại học Huddersfield, Anh | 23,50 | 72,60 | 1209,61 | 27 | 53,71 | 84,31 | 789,73 | 19,65 | 27,47 |
| 7320104LK | Truyền thông đa phương tiện - liên kết Đại học Công nghệ Queensland, Úc | 22,40 | 56,80 | 1130 | 25 | 51,20 | 78,84 | 730,29 | 15,96 | 26,54 |
| 7329001LK | Công nghệ đa phương tiện - liên kết Đại học Canberra, Australia | 22,75 | 60,75 | 1149,61 | 25,50 | 51,86 | 80,31 | 749,23 | 16,90 | 26,97 |

Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2026 cơ sở phía Nam - BVS
Nhóm kỹ thuật, công nghệ
Tại cơ sở phía Nam, An toàn thông tin có điểm chuẩn theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT cao nhất nhóm kỹ thuật, công nghệ với 23,20 điểm. Xếp ngay sau là Công nghệ vi mạch bán dẫn với 22,75 điểm, trong khi Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử đạt 19,05 điểm.
Các ngành còn lại có điểm chuẩn dao động từ 16,60 đến 18,50 điểm. Trong đó, Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa đạt 18,50 điểm, còn Trí tuệ nhân tạo và Công nghệ thông tin cùng lấy 17 điểm.
| Mã XT | Ngành/chương trình | THPT | HSNL | SAT | ACT | TSA | HSA | V-ACT | SPT | Kết hợp | Tiêu chí phụ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | 18,50 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,42 | 76,33 | 645,33 | 15,33 | 21,62 | ĐC=0; TTNV ≤9 |
| 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 16,60 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,02 | 75,07 | 602,27 | 15,02 | 19,16 | ĐC=0; TTNV ≤12 |
| 7520208 | Công nghệ Internet vạn vật (IoT) | 16,60 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,02 | 75,07 | 602,27 | 15,02 | 19,16 | ĐC=0; TTNV ≤13 |
| 7510301VM | Công nghệ vi mạch bán dẫn | 22,75 | 63,02 | 1150 | 25,50 | 51,87 | 80,33 | 749,50 | 16,92 | 26,97 | ĐC=0; TTNV ≤10 |
| 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 19,05 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,53 | 76,70 | 657,80 | 15,43 | 22,33 | ĐC=0; TTNV ≤8 |
| 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 17,00 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,10 | 75,33 | 611,33 | 15,08 | 19,68 | ĐC=0; TTNV ≤6 |
| 7480102 | Kỹ thuật dữ liệu | 16,60 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,02 | 75,07 | 602,27 | 15,02 | 19,16 | ĐC=0; TTNV ≤5 |
| 7480202 | An toàn thông tin | 23,20 | 69,32 | 1186 | 26,40 | 52,98 | 82,73 | 773,80 | 18,57 | 27,27 | ĐC=0; TTNV ≤10 |
| 7480201 | Công nghệ thông tin | 17,00 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,10 | 75,33 | 611,33 | 15,08 | 19,68 | ĐC=0; TTNV ≤8 |
Nhóm kinh tế, truyền thông, báo chí
Truyền thông đa phương tiện dẫn đầu nhóm kinh tế, truyền thông và báo chí tại cơ sở phía Nam với 24,00 điểm, đồng thời là chương trình có điểm chuẩn THPT cao nhất toàn cơ sở.
Xếp thứ hai là Công nghệ đa phương tiện với 20 điểm. Các ngành còn lại có mức điểm khá tương đồng, gồm Công nghệ tài chính 17 điểm, Marketing 16,75 điểm, Quản trị kinh doanh 16,60 điểm và Kế toán 16,50 điểm.
| Mã XT | Ngành/chương trình | THPT | HSNL | SAT | ACT | TSA | HSA | V-ACT | SPT | Kết hợp | Tiêu chí phụ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 24,00 | 80,50 | 1250 | 28 | 54,95 | 87,00 | 817,00 | 21,50 | 27,80 | ĐC=0; TTNV ≤5 |
| 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 20,00 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,73 | 77,33 | 679,33 | 15,58 | 23,56 | ĐC=0; TTNV ≤8 |
| 7340115 | Marketing | 16,75 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,05 | 75,17 | 605,67 | 15,04 | 19,35 | ĐC=0; TTNV ≤11 |
| 7340101 | Quản trị kinh doanh | 16,60 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,02 | 75,07 | 602,27 | 15,02 | 19,16 | ĐC=0; TTNV ≤10 |
| 7340205 | Công nghệ tài chính (Fintech) | 17,00 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,10 | 75,33 | 611,33 | 15,08 | 19,68 | ĐC=0; TTNV ≤6 |
| 7340301 | Kế toán | 16,50 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,00 | 75,00 | 600,00 | 15,00 | 19,03 | ĐC=0; TTNV ≤9 |
Chương trình chất lượng cao, đặc thù
Trong nhóm chương trình chất lượng cao và đặc thù, An toàn thông tin CLC có điểm chuẩn THPT cao nhất với 20,00 điểm. Hai chương trình còn lại là Công nghệ thông tin CLC và Marketing CLC cùng lấy 16,60 điểm.
| Mã XT | Chương trình | THPT | HSNL | SAT | ACT | TSA | HSA | V-ACT | SPT | Kết hợp | Tiêu chí phụ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7480201CL | Công nghệ thông tin CLC | 16,60 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,02 | 75,07 | 602,27 | 15,02 | 19,16 | ĐC=0; TTNV ≤7 |
| 7480202CL | An toàn thông tin CLC | 20,00 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,73 | 77,33 | 679,33 | 15,58 | 23,56 | ĐC≤0,75; TTNV ≤7 |
| 7340115CL | Marketing CLC | 16,60 | 59,53 | 1130 | 25 | 50,02 | 75,07 | 602,27 | 15,02 | 19,16 | ĐC=0; TTNV ≤11 |
Chương trình đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân
Đối với chương trình đào tạo tài năng - thạc sĩ tích hợp cử nhân tại cơ sở phía Nam, Hệ thống thông tin có điểm chuẩn 23,50 điểm theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.
| Mã XT | Chương trình | Điểm THPT | Tiêu chí phụ |
|---|---|---|---|
| 8480104TN | Hệ thống thông tin | 23,50 | ĐC=0; TTNV=1 |
Ngành nào có điểm chuẩn PTIT 2026 cao nhất?
Theo điểm chuẩn xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026, Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa tại cơ sở phía Bắc là ngành có mức điểm cao nhất tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT), đạt 26,91 điểm. Đây cũng là ngành duy nhất trong danh sách vượt mốc 26,9 điểm.
Xếp thứ hai là Khoa học dữ liệu với 26,00 điểm. Ngành Công nghệ vi mạch bán dẫn đứng tiếp theo với 25,64 điểm. Một số ngành có điểm chuẩn cao khác gồm An toàn thông tin 25,22 điểm, Kỹ thuật Điện tử viễn thông 25,18 điểm và Trí tuệ nhân tạo 25 điểm.
Điểm chuẩn PTIT 2026 tăng hay giảm so với năm 2025?
Mặt bằng điểm chuẩn PTIT 2026 có sự biến động khác nhau giữa các ngành và cơ sở đào tạo. Tại cơ sở phía Bắc, Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa tăng đáng kể từ 26,19 điểm năm 2025 lên 26,91 điểm, tăng 0,72 điểm và trở thành ngành có điểm chuẩn cao nhất.
Trong khi đó, Khoa học dữ liệu giảm nhẹ từ 26,21 điểm của chương trình Khoa học máy tính định hướng Khoa học dữ liệu năm 2025 xuống còn 26 điểm. Công nghệ vi mạch bán dẫn tăng từ 25,50 lên 25,64 điểm, còn An toàn thông tin gần như giữ nguyên khi tăng từ 25,21 lên 25,22 điểm.
Ở chiều ngược lại, một số ngành ghi nhận mức giảm rõ rệt. Công nghệ thông tin giảm từ 25,80 xuống 23 điểm, Thương mại điện tử từ 25,10 xuống 23,56 điểm và Truyền thông đa phương tiện từ 25,25 xuống 24,54 điểm.
Tại cơ sở phía Nam, Truyền thông đa phương tiện tiếp tục có điểm chuẩn cao nhất trong nhóm chương trình đại trà với 24 điểm, bằng mức của năm 2025. An toàn thông tin tăng nhẹ từ 23,09 lên 23,20 điểm, trong khi nhiều ngành khác có điểm chuẩn thấp hơn so với năm trước.

Lịch xác nhận và nhập học PTIT 2026
Tất cả thí sinh trúng tuyển PTIT 2026 phải thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h00 ngày 21/8/2026. Đây là thủ tục bắt buộc để thí sinh chính thức xác nhận nguyện vọng nhập học. Trường hợp không hoàn thành xác nhận đúng thời hạn, thí sinh có thể bị hủy kết quả trúng tuyển và không được nhận Giấy báo trúng tuyển của Học viện.
Thủ tục nhập học PTIT 2026 tại cơ sở phía Bắc (BVH)
Sau khi hoàn tất xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, thí sinh trúng tuyển tại cơ sở phía Bắc cần tiếp tục thực hiện các bước nhập học theo hướng dẫn của PTIT.
Bước 1: Nhập học trực tuyến và đóng học phí
Thí sinh truy cập Hệ thống nhập học trực tuyến PTIT để thực hiện đăng ký nhập học và các thủ tục liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 13/8 đến hết ngày 21/8/2026.
- Hạn đóng kinh phí nhập học trực tuyến: Trước 23h00 ngày 24/8/2026.
Thí sinh nên hoàn thành các thông tin và nghĩa vụ tài chính sớm để tránh phát sinh vấn đề khi hệ thống gần đến thời hạn đóng.
Bước 2: In và xác nhận lý lịch sinh viên
Sau khi hoàn tất thủ tục trên hệ thống, thí sinh in Lý lịch sinh viên từ Hệ thống nhập học trực tuyến PTIT. Lý lịch cần được UBND xã/phường nơi cư trú xác nhận theo yêu cầu của Học viện. Thí sinh nên chuẩn bị giấy tờ này trước ngày nhập học trực tiếp.
Bước 3: Nhập học trực tiếp tại Học viện
Sau khi hoàn tất các thủ tục trực tuyến, thí sinh tiếp tục đến Học viện để làm thủ tục nhập học trực tiếp trong 3 ngày 22, 23 và 24/8/2026. Địa điểm nhập học được thực hiện tại Học viện theo hướng dẫn trên Giấy báo trúng tuyển. Thí sinh cần kiểm tra kỹ Giấy báo để nắm chính xác ngày và thời gian nhập học được phân công.

Tạm kết
Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2026 có sự phân hóa khá rõ giữa từng ngành, chương trình và cơ sở đào tạo. Trong đó, Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa tại cơ sở phía Bắc dẫn đầu với 26,91 điểm, còn Truyền thông đa phương tiện là ngành có điểm chuẩn cao nhất tại cơ sở phía Nam với 24 điểm. Thí sinh nên đối chiếu chính xác ngành, cơ sở và phương thức xét tuyển để nắm rõ kết quả của mình và chủ động hoàn tất thủ tục nhập học đúng thời hạn.
Nếu đã trúng tuyển và đang chuẩn bị thiết bị cho năm học mới, tân sinh viên có thể tham khảo các mẫu laptop tại FPT Shop để phục vụ học tập, làm bài tập và các nhu cầu giải trí. Đặc biệt, chương trình Back To School 2026 đang được áp dụng từ 01/07 đến 31/10/2026, mang đến ưu đãi giảm đến 10% cho laptop tùy theo mức điểm trung bình kỳ thi.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Truong_Dai_hoc_Quoc_te_2026_1_c3c8792eaf.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Truong_DH_Quoc_te_DH_Quoc_gia_TPHCM_2026_cover_7a9d11bc90.png)