Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì? Khi nào người lao động được khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương?
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Duy Kiên
8 tháng trước

Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì? Khi nào người lao động được khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương?

“Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì?” là câu hỏi thường gặp của nhiều người khi xem bảng lương hằng tháng. Bài viết sẽ giải đáp các thắc mắc cơ bản về việc khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, giúp bạn chủ động kiểm tra và đảm bảo quyền lợi trong quá trình làm việc.

Chia sẻ:

Thuế thu nhập cá nhân là khoản nghĩa vụ mà người lao động phải thực hiện khi nhận lương hằng tháng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ cơ chế khấu trừ thuế và các yếu tố ảnh hưởng đến số tiền thực nhận. Vậy số thuế TNCN đã khấu trừ là gì và được áp dụng trong những trường hợp nào?

Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì (ảnh 1)

Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì?

Dựa theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về số thuế đã khấu trừ như sau:

“Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

…”

Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì (ảnh 2)

Như vậy, số thuế TNCN đã khấu trừ là gì? Đây là là khoản thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập đã trích trực tiếp từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế trước khi tiến hành chi trả thu nhập đó.

Khi nào người lao động được khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương?

Giờ thì bạn đã hiểu rõ số thuế TNCN đã khấu trừ là gì rồi phải không nào? Vậy, người lao động được khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương khi nào?

Trường hợp được khấu trừ thuế TNCN

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC, những trường hợp được khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương được quy định cụ thể như sau:

“Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

a) Thu nhập của cá nhân không cư trú

Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).

b.4) Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động đối với khoản bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua cho người lao động. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.”

Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì (ảnh 3)

Như vậy, người lao động sẽ được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương trong các trường hợp sau:

  • Là cá nhân cư trú và có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.
  • Là cá nhân cư trú đã ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên nhưng nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng.
  • Là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc, có phát sinh thu nhập chịu thuế.
  • Trường hợp người sử dụng lao động đóng thay cho người lao động các khoản phí bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện) hoặc các loại bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí, với điều kiện hợp đồng bảo hiểm được ký với doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN bao gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, chứng từ khấu trừ thuế TNCN bao gồm các nội dung như sau:

“Nội dung chứng từ

...

1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;

d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.”

…”

Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì (ảnh 4)

Dựa vào thông tin trên, chứng từ khấu trừ thuế TNCN sẽ bao gồm các nội dung chính sau:

Thông tin chung

  • Tên chứng từ, ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ và số thứ tự.
  • Thông tin của tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập: tên đơn vị, địa chỉ và mã số thuế.

Thông tin người nhận thu nhập

  • Họ tên, địa chỉ, số điện thoại và mã số thuế (hoặc số định danh cá nhân).
  • Trường hợp người nhận thu nhập không mang quốc tịch Việt Nam, cần ghi rõ quốc tịch.

Thông tin về thu nhập và số thuế đã khấu trừ

  • Tổng thu nhập chịu thuế, thời điểm chi trả và các khoản thu nhập cụ thể.
  • Các khoản giảm trừ như: bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
  • Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã được khấu trừ.

Thông tin lập chứng từ

  • Ngày, tháng, năm lập chứng từ.
  • Họ tên và chữ ký của người chi trả thu nhập (hoặc chữ ký số trong trường hợp lập chứng từ điện tử).
Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì (ảnh 5)

Tạm kết

Hiểu đúng “số thuế TNCN đã khấu trừ là gì” cho phép người lao động xác định chính xác quyền lợi cũng như trách nhiệm thuế của bản thân. Từ đó, việc quản lý thu nhập trở nên rõ ràng hơn, đồng thời những sai sót trong quá trình quyết toán thuế có thể được hạn chế tối đa.

Sự kết hợp giữa thiết kế sang trọng, hiệu năng ổn định và khả năng di động cao đã tạo nên sức hút riêng cho Asus Zenbook. Dòng laptop này phù hợp với người dùng văn phòng và cả doanh nhân thường xuyên di chuyển, cần một thiết bị linh hoạt, bền bỉ. Tham khảo thông tin sản phẩm tại đây.

Xem thêm:

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao