:quality(75)/2024_1_18_638411673932275270_sass-1-1.jpg)
SASS là gì? Tổng hợp các tính năng cơ bản và cách ứng dụng SASS hiệu quả nhất
Cùng FPT Shop tìm hiểu SASS là gì và tính ứng dụng của nó như thế nào. Đây là một công cụ mạnh mẽ trong việc tối ưu hóa quá trình phát triển web. SASS sở hữu tính linh hoạt, khả năng tái sử dụng mã nguồn nhằm bảo đảm quá trình quản lý mã CSS diễn ra nhất quán, hiệu quả.
SASS là gì? Bất kỳ ai đang hoạt động trong ngành lập trình đều phải nắm bắt cách dụng SASS. Đây là một công cụ quan trọng giúp bạn khai thác ngôn ngữ tiền xử lý CSS hiệu quả. Vậy SASS có đặc điểm gì? Cách sử dụng công cụ biên dịch ra sao? Toàn bộ thắc mắc kể trên sẽ được FPT Shop giới thiệu ngay sau đây!
Một số khái niệm cơ bản cần biết
CSS Preprocessor là gì?
CSS Preprocessor là một công cụ hữu ích trong quá trình phát triển web nhằm tối ưu hóa và tái sử dụng CSS mã hóa. CSS Preprocessor cho phép bạn viết CSS mã hóa.
Một số CSS Preprocessor phổ biến bao gồm:
- SASS (Bảng định kiểu tuyệt vời về mặt cú pháp): SASS cung cấp cú pháp linh hoạt hơn và hỗ trợ các tính năng như quy tắc, biến và mixin lồng nhau.
- Less: Less cũng cung cấp các tính năng tương tự như SASS và sử dụng cú pháp gần với CSS thông thường.
- Stylus: Stylus cho phép bạn viết CSS bằng cú pháp cơ bản.
SASS/SCSS là gì?
SASS (Syntactically Awesome Stylesheets) và SCSS là hai cú pháp khác nhau cho bộ tiền xử lý CSS SASS. SASS ban đầu có cú pháp gần với trình cài đặt ngôn ngữ, cho phép sử dụng dấu cách và không có dấu ngoặc nhưng cú pháp này có thể gây nhầm lẫn và khó đọc.

Trong khi đó, SCSS sử dụng cú pháp tương tự như CSS với việc sử dụng dấu ngoặc và dấu chấm comma. Cơ sở này làm cho việc chuyển đổi từ CSS sang SCSS dễ dàng hơn và cũng dễ đọc hơn. Cả hai cú pháp đều cung cấp các tính năng như biến, lồng, mixins và nhiều tính năng mạnh mẽ khác để tạo ra CSS linh hoạt mã hóa và dễ bảo trì hơn.
Điểm đặc trưng của SASS là gì?

- Cú pháp linh hoạt: SASS cung cấp cú pháp linh hoạt hơn cho truyền thống CSS, cho phép sử dụng các quy tắc lồng nhau và nhập nội tuyến, tạo điều kiện cho việc quản lý nguồn mã hóa một cách hiệu quả hơn.
- Biến và mixin: SASS cho phép sử dụng biến để lưu trữ giá trị và tái sử dụng trong CSS mã hóa. Ngoài ra, mixin cho phép tái sử dụng các CSS đoạn mã bất kỳ và có thể truyền tham số vào chúng
- Kế thừa: SASS hỗ trợ các tính năng kế thừa trong CSS, giúp người dùng tái sử dụng các thuộc tính CSS một cách linh hoạt và hiệu quả.
Tổng hợp các tính năng chính của SASS
Tính năng Nested Rules
Tính năng xếp chồng (Nested Rules) của SASS cho phép lồng các quy tắc CSS bên trong nhau để tạo cấu trúc chồng cấu trúc dễ đọc và hiểu hơn. Khi sử dụng các quy tắc lồng nhau, bạn có thể viết SASS/SCSS mã hóa với cấu trúc tương tự như cấu trúc của HTML mã hóa, giúp tạo ra tổ chức cấu trúc rõ ràng hơn và dễ dàng bảo trì hơn.
Ví dụ:
.container {
width: 100%;
.header {
font-size: 24px;
a {
text-decoration: none;
&:hover {
text-decoration: underline;
}
}
}
.content {
padding: 20px;
}
}
Trong ví dụ trên, người dùng có thể tìm ra cách lồng các quy tắc (quy tắc) CSS bên trong nhau để tạo ra một chồng cấu trúc. Điều này có tác dụng hỗ trợ nguồn mã trở nên dễ đọc hơn và cấu trúc chức năng của CSS mã trở nên rõ ràng hơn.
Tính năng xếp chồng không chỉ giúp nguồn mã trở nên dễ đọc và dễ bảo trì mà còn giảm thiểu việc lặp lại các lớp CSS tên. Từ đó làm cho nguồn mã trở nên rút gọn và hiệu quả hơn.
Tính năng biến (variable)

Biến (biến) là tính năng trong SASS cho phép bạn đặt tên cho các giá trị và sau đó sử dụng lại chúng trong toàn bộ nguồn SASS/SCSS mã hóa. Nền tảng góp phần làm cho nguồn mã trở nên linh hoạt hơn, dễ dàng bảo trì và dễ dàng mở rộng.
Với biến năng lượng, bạn có thể xác định một giá trị duy nhất một lần và sử dụng lại nó ở nhiều nơi khác nhau trong SASS nguồn mã hóa:
Ví dụ:
$primary-color: #3498db;
$secondary-color: #2ecc71;
.element {
background-color: $primary-color;
color: $secondary-color;
}
Trong đoạn mã nguồn trên, người dùng có thể tìm thấy biến được định nghĩa bằng cách sử dụng dấu "$" và sau đó sử dụng lại biến trong CSS quy tắc. Điều này giúp việc thay đổi giá trị của biến trở nên dễ dàng và tự động cập nhật toàn bộ nguồn mã liên quan đến biến đó.
Tính năng Extends
Tính năng kế thừa trong SASS cho phép bạn tái sử dụng các CSS định nghĩa từ một lớp CSS cho một hoặc nhiều lớp khác. Từ đó giảm thiểu việc lặp lại CSS mã hóa và tạo ra nguồn mã hóa dễ dàng bảo trì hơn.
Để sử dụng toàn bộ tính năng, bạn sử dụng khóa @extendđể kế thừa CSS định nghĩa từ một lớp khác.
Ví dụ:
.error {
border: 1px #f00;
background-color: #fee;
}
.seriousError {
@extend .error;
border-width: 3px;
}
Trong ví dụ trên, lớp "seriousError" kế thừa tất cả các định nghĩa CSS từ lớp "error" và cũng mở rộng thêm một thuộc tính "border-width". Khi SASS mã hóa được biên dịch, các quy tắc CSS của "error" sẽ được kế thừa và mở rộng bởi lớp "seriousError".
Chế độ này giúp giảm thiểu việc lặp lại CSS mã hóa và tạo ra nguồn mã dễ đọc, dễ dàng bảo trì hơn. Nền tảng cũng giúp tạo ra sự tối ưu nhất trong thiết kế bởi vì các phần của giao diện có thể chia sẻ các đặc tính chung thông qua kế hoạch từ các lớp khác nhau một cách dễ dàng.
Quy tắc Mixin

Quy tắc Mixin trong SASS là một tính năng mạnh mẽ cho phép tái sử dụng các đoạn mã CSS bằng cách định nghĩa và gọi các chức năng tái sử dụng. Đây là một giải pháp lý tưởng làm cho nguồn mã trở nên rút gọn, dễ dàng bảo trì và tạo ra hiệu quả CSS mã hóa hơn.
Để xác định một Mixin, bạn sử dụng từ khóa @mixinvà sau đó gọi Mixin trong quy tắc CSS bằng cách sử dụng từ khóa @include.
Ví dụ:
@mixin bordered($width, $color) {
border: $width solid $color;
}
.element {
@include bordered(1px, #ccc);
}
Trong đoạn mã nguồn trên, người dùng sẽ thấy Mixin "bordered" được định nghĩa bằng từ khóa @mixin, sau đó nó được gọi trong quy tắc CSS bằng từ khóa @include. Khi SASS mã hóa được biên dịch, Mixin "bordered" sẽ được thay thế bằng nội dung tương ứng của nó. Điều này giúp tạo ra CSS mã hóa với đoạn mã đã được sử dụng lại trong Mixin.
Tính năng Mixin giúp tạo ra mã CSS tái sử dụng một cách dễ dàng, giảm thiểu việc lặp lại đoạn mã và làm cho nguồn mã trở lại nên dễ bảo trì hơn. Hệ thống cũng tạo ra các CSS ứng dụng phức tạp một cách dễ dàng thông qua việc sử dụng các tham số trong Mixin.
Lợi ích khi dùng trình biên dịch SASS
SASS biên dịch là công cụ chuyển đổi SASS nguồn mã hóa thành CSS mã hóa để hiển thị trên trình duyệt web. Dưới đây là một số cơ sở ứng dụng thông qua SASS biên dịch:

- Chuyển đổi SASS thành CSS : Trình biên dịch SASS có khả năng chuyển đổi mã nguồn viết bằng ngôn ngữ SASS thành CSS tương ứng, giúp trình duyệt web hiểu và hiển thị đúng cách.
- Tích hợp với web phát triển quy trình làm việc : Trình biên dịch SASS thường được tích hợp vào các công cụ quản lý phát triển quy trình làm việc trên web như Gulp, Webpack hay Grunt để tự động hóa quy trình biên dịch và tối ưu hóa mã nguồn.
- Hỗ trợ mở rộng các tính năng của SASS : SASS biên dịch hỗ trợ các tính năng mở rộng của SASS như biến, lồng, mixin, mở rộng và nhiều tính năng khác để có thể biên dịch đúng và đầy đủ các SASS mã hóa đoạn .
- Nguồn mã hóa ưu tiên : SASS biên dịch có thể giúp CSS mã hóa tối ưu được tạo ra từ mã nguồn.
- Cung cấp thông báo và lỗi : Khi có lỗi hoặc cảnh báo trong quá trình biên dịch, SASS biên dịch thường cung cấp chi tiết thông báo để giúp người dùng sửa lỗi một cách hiệu quả.
Ý nghĩa của việc áp dụng ngôn ngữ SASS
Lợi ích của việc sử dụng SASS là gì? Trình cài đặt ngôn ngữ mang lại nhiều lợi ích trong việc phát triển trang web, bao gồm:

- SASS cung cấp các tính năng mạnh mẽ hơn so với CSS, bao gồm các biến, lồng, mixin, và kế thừa. Điều này sẽ giúp quá trình viết và bảo trì mã CSS diễn ra dễ dàng hơn.
- Hệ thống cho phép tái sử dụng các đoạn mã CSS thông qua tính năng mixin và kế thừa nhằm giảm thiểu việc lặp lại mã và tạo nguồn mã hóa dễ dàng bảo trì hơn.
- Quá trình lồng các quy tắc CSS trong SASS giúp mã nguồn trở nên ngắn gọn và dễ đọc hơn bằng cách phân tích bên trong cấu trúc.
- Hỗ trợ SASS sử dụng biến và toán tử, giúp quản lý màu sắc, kích thước và các thuộc tính khác trở nên linh hoạt hơn.
- Quá trình sử dụng SASS giúp tạo CSS nguồn mã dễ dàng đọc, dễ dàng bảo trì và mở rộng hơn, giảm thiểu lỗi và tăng tính tối đa trong thiết kế.
- Nền tảng được phát triển bởi cộng đồng sử dụng rộng rãi dựa trên nhiều hướng dẫn tài liệu, thư viện và công cụ hỗ trợ. Mục đích nhằm hỗ trợ người dùng làm việc hiệu quả với ngôn ngữ này.
Một vài nhược điểm của SASS

- Kiến thức phức tạp: Quá trình học cú pháp và tính năng mở SASS yêu cầu người lập trình cần tập trung, đầu tư thời gian và cố gắng nỗ lực trong giai đoạn ban đầu.
- Yêu cầu thêm trình biên dịch: SASS cần kết hợp một trình biên dịch hoạt động để chuyển đổi nguồn thành CSS, điều này dẫn đến việc tạo thêm vài bước phức tạp trong quy trình phát triển web.
- Khó khăn trong việc tích hợp với dự án hiện tại: Đối với các công việc hiện đang sử dụng hệ thống truyền CSS, người dùng sẽ gặp khá nhiều vấn đề về thời gian và công sức khi áp dụng cơ sở chuyển đổi từ CSS sang SASS và biên dịch lại mã nguồn.
Tạm kết
Qua những chia sẻ từ FPT Shop đã giúp bạn đọc tìm hiểu SASS là gì? Trình biên dịch ngôn ngữ được ứng dụng phổ biến trong việc triển khai CSS. Hy vọng bạn đọc đã có những kiến thức hữu ích để phục vụ công việc của mình.
Xem thêm:
- Python là gì? Tổng hợp tất tần tật kiến thức về ngôn ngữ Python có thể bạn chưa biết
- CSS là gì? Khám phá tính ứng dụng của CSS thông qua các phiên bản cụ thể
Trang bị những loại thiết bị công nghệ hiện đại như laptop, máy tính bảng, điện thoại thông minh sẽ giúp bạn thực hiện công việc thật tốt. Hãy ghé thăm cửa hàng của FPT Shop để lựa chọn những sản phẩm chính hãng, giá cả phải chăng và nhận ưu đãi tuyệt vời.
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)