:quality(75)/Cover_7cf960491c.jpg)
Tìm hiểu mã CAS là gì? Giải mã tầm quan trọng và hướng dẫn khai báo trên hệ thống nhập khẩu hóa chất
Bạn đang băn khoăn mã CAS là gì và làm thế nào để khai báo hóa chất nhập khẩu chuẩn xác? Bài viết này sẽ giải mã tầm quan trọng của mã CAS trong quản lý hóa chất, đồng thời hướng dẫn khai báo trên hệ thống, giúp doanh nghiệp bạn tuân thủ quy định và tối ưu hóa quy trình nhập khẩu.
Trong ngành hóa chất, việc quản lý thông tin sản phẩm một cách chính xác là yếu tố quan trọng để bảo đảm an toàn và tuân thủ pháp luật. Một trong những công cụ nhận diện hóa chất phổ biến hiện nay là mã CAS, là một dãy số định danh duy nhất được cấp bởi Chemical Abstracts Service cho từng chất. Vậy mã CAS là gì, tại sao nó lại quan trọng trong quy trình nhập khẩu và làm thế nào để khai báo mã này đúng theo quy định trên hệ thống? Hãy cùng khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây để nắm rõ quy trình và tránh những sai sót không cần thiết!
Mã CAS đối với hóa chất là gì? Có cấu trúc như thế nào?
Trong quá trình nhập khẩu hóa chất, việc cung cấp thông tin chính xác là điều cần thiết để đáp ứng yêu cầu quản lý từ các cơ quan chức năng. Một trong những thông tin không thể thiếu là mã định danh của từng loại hóa chất. Vậy mã CAS là gì? Cấu trúc của nó ra sao mà lại có vai trò quan trọng trong việc khai báo xuất nhập khẩu?
Mã CAS đối với hóa chất là gì?

Mã CAS là gì? CAS - viết tắt của Chemical Abstracts Service Registry Number, là một chuỗi số định danh duy nhất được gán cho mỗi chất hóa học, bao gồm nguyên tố, hợp chất, polymer, chuỗi sinh học, hỗn hợp hoặc hợp kim. Mã này giúp xác định rõ ràng từng loại hóa chất, tránh nhầm lẫn do tên gọi có thể khác nhau ở từng quốc gia hay lĩnh vực sử dụng. Người ta còn gọi đây là số đăng ký CAS, số CAS hoặc CAS RN (CAS Registry Number).
Cấu trúc của mã CAS

Mỗi mã CAS bao gồm ba phần, được phân tách bằng dấu gạch ngang, với cấu trúc cụ thể như sau:
- Phần thứ nhất: từ 1 đến 6 chữ số.
- Phần thứ hai: gồm 2 chữ số.
- Phần thứ ba: chỉ gồm 1 chữ số, là số kiểm tra (check digit).
Ví dụ: Mã CAS của nước là 7732-18-5.
Cách tính số kiểm tra của mã CAS

Số kiểm tra trong mã CAS được tính dựa trên một quy tắc nhất định nhằm đảm bảo tính hợp lệ và độ chính xác tuyệt đối của mã số, giúp xác minh rằng chuỗi định danh đã được tạo ra đúng chuẩn và không bị sai sót trong quá trình nhập liệu hoặc tra cứu, cụ thể như sau:
- Bỏ qua dấu gạch ngang và đọc dãy số từ phải sang trái (không tính số kiểm tra).
- Nhân từng chữ số với trọng số tăng dần từ 1 trở đi.
- Cộng tất cả tích lại, rồi lấy phần dư khi chia cho 10. Kết quả chính là số kiểm tra.
Ví dụ tính mã CAS của nước (7732-18-5):
Bỏ số kiểm tra (5), lấy dãy số: 773218.
Nhân lần lượt:
(8×1) + (1×2) + (2×3) + (3×4) + (7×5) + (7×6)
= 8 + 2 + 6 + 12 + 35 + 42 = 105
Lấy 105 chia cho 10, dư 5, đó là số kiểm tra cuối cùng.
Như vậy, mã CAS 7732-18-5 là hợp lệ.
Hướng dẫn khai báo mã CAS trên hệ thống nhập khẩu

Sau khi nắm rõ mã CAS là gì và tầm quan trọng của nó trong việc nhận diện chính xác hóa chất, bước tiếp theo doanh nghiệp cần thực hiện là khai báo mã này đúng cách trên hệ thống hải quan. Theo hướng dẫn tại Công văn số 1850/HQTPHCM-GSQL năm 2022 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, việc khai báo mã CAS trên hệ thống hải quan điện tử cần được thực hiện đầy đủ và chính xác để đảm bảo quá trình thông quan diễn ra thuận lợi. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết giúp bạn thực hiện quy trình này một cách chuẩn xác và hiệu quả.
Về việc khai báo mã CAS:
- Đối với các sản phẩm không phải là hoá chất:
+ Căn cứ Điều 1 Nghị định 113/2017/NĐ-CP (được bổ sung tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 17/2020/NĐ-CP):
“ Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất về:
- Yêu cầu chung để đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất.
- Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.
- Điều kiện sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp; hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.
- Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.
- Hóa chất cấm, hóa chất độc.
- Kế hoạch, biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất.
- Khoảng cách an toàn đối với cơ sở hoạt động hóa chất nguy hiểm.
- Phân loại hóa chất, phiếu an toàn hóa chất.
- Khai báo hóa chất, thông tin về hóa chất.
- Huấn luyện an toàn hóa chất.
- Các sản phẩm sau không thuộc đối tượng hóa chất được điều chỉnh của Nghị định này:
a) Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm
b) Thức ăn chăn nuôi; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón hóa học là phân bón hỗn hợp, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón khoáng sinh học; sản phẩm bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm;
c) Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in; keo dán và sản phẩm tẩy rửa sử dụng trong lĩnh vực gia dụng;
d) Xăng, dầu; condensate, naphta được sử dụng trong chế biến xăng dầu.”
Theo đó, các sản phẩm không phải hóa chất không nằm trong phạm vi điều chỉnh của Điều 1 Nghị định 113/2017/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 17/2020/NĐ-CP), ngoại trừ các sản phẩm được nêu trong phạm vi điều chỉnh.
Đối với các sản phẩm là hoá chất:
- Căn cứ Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, theo đó Danh mục hóa chất phải khai báo gồm các chỉ tiêu thông tin như sau: tên Tiếng Việt, tên Tiếng Anh, mã HS, mã CAS, công thức hóa học.
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC) của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
+ Người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và gửi các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại Điều 16 Thông tư này theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
+ Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể ở dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ giấy được chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bán scan có xác nhận bằng chữ ký số)...
Danh sách hóa chất cần phải khai báo bao gồm những loại nào?
Theo Phụ lục V kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP, danh mục hóa chất phải khai báo bao gồm tổng cộng 1156 chất như sau:

Tải Danh sách hóa chất cần phải khai báo theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP tại ĐÂY.
Tạm kết
Hy vọng qua nội dung bài viết, bạn đã hiểu rõ mã CAS là gì, tầm quan trọng của mã số này trong quản lý hóa chất và các quy định cần thiết khi khai báo trên hệ thống nhập khẩu. Việc khai báo chính xác mã CAS giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, đồng thời đảm bảo quy trình thông quan được thực hiện nhanh chóng và minh bạch. Trong bối cảnh các quy định ngày càng chặt chẽ, nắm vững kiến thức này là bước chuẩn bị cần thiết cho hoạt động xuất nhập khẩu hiệu quả.
Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop ổn định, bền bỉ và phù hợp với nhu cầu làm việc văn phòng hằng ngày, FPT Shop chính là địa chỉ đáng tin cậy dành cho bạn. Với đa dạng mẫu mã, cấu hình mạnh mẽ, thiết kế gọn nhẹ cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn, các dòng laptop hiện có tại FPT Shop sẽ là "người bạn đồng hành" lý tưởng cho công việc của bạn. Xem ngay tại đây:
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)