:quality(75)/hoc_phi_Dai_hoc_Can_Tho_2025_ava_3911f36594.jpg)
Học phí Đại học Cần Thơ 2025: Mức thu mới, chính sách hỗ trợ và thông tin chi tiết cho sinh viên
Học phí Đại học Cần Thơ 2025 là mối quan tâm lớn đối với nhiều người khi đang chuẩn bị bước vào kỳ tuyển sinh năm nay. Với lộ trình tự chủ tài chính, trường đã công bố mức thu học phí mới cho từng chương trình đào tạo, đồng thời duy trì các chính sách hỗ trợ nhằm đảm bảo quyền lợi cho sinh viên.
Trong bài viết này, FPT SHop sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về học phí Đại học Cần Thơ 2025 theo từng ngành đào tạo, kèm theo các chính sách miễn giảm, học bổng và hỗ trợ tài chính mà sinh viên cần biết.
Tổng quan về Đại học Cần Thơ
Đại học Cần Thơ (CTU) là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của quốc gia tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, được thành lập từ năm 1966. Trường hiện là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hàng đầu trong vùng, với vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh miền Tây Nam Bộ. Trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực với 98 chuyên ngành đại học, 45 chuyên ngành cao học và 16 chuyên ngành tiến sĩ, trong đó có nhiều chương trình chất lượng cao, tiên tiến và liên kết quốc tế.

Trải qua gần 60 năm hình thành phát triển, Đại học Cần Thơ không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu. Trường đã thiết lập mạng lưới hợp tác sâu rộng với các địa phương trong vùng, các tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu cùng trường đại học trên thế giới. Các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của trường đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề thiết thực như nông nghiệp, thủy sản, môi trường, giáo dục hay y tế tại ĐBSCL.
Với tầm nhìn trở thành một trong những trường đại học hàng đầu cả nước và được ghi nhận trong khu vực châu Á, Đại học Cần Thơ cam kết xây dựng môi trường học tập hiện đại, đổi mới quản trị, đảm bảo chất lượng đào tạo và phát triển bền vững. Trường không chỉ là nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, mà còn là động lực quan trọng thúc đẩy tiến bộ khoa học phục vụ cộng đồng.

Mức học phí Đại học Cần Thơ 2025
Đại học chính quy chương trình đào tạo đại trà
Trường Đại học Cần Thơ công bố học phí Đại học Cần Thơ 2025 cho chương trình đào tạo đại học chính quy đại trà, được tính theo tín chỉ và áp dụng theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP. Mức học phí được chia thành hai nhóm chính: khối kiến thức đại cương chung và khối kiến thức đại cương ngành, cơ sở ngành, chuyên ngành. Đối với các học phần ngoài thời gian thiết kế chương trình đào tạo, học phí sẽ nhân hệ số 1.5. Đặc biệt, sinh viên ngành sư phạm được miễn học phí theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Khoa phụ trách | Mức học phí/tín chỉ (VNĐ) |
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | Sư phạm (SP) | 550.000 |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | SP | 550.000 |
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | Mác-Lênin (ML) | 550.000 |
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | Thể dục (TD) | 550.000 |
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | SP | 550.000 |
| 6 | 7140210 | Sư phạm Tin học | SP | 550.000 |
| 7 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | SP | 550.000 |
| 8 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | SP | 550.000 |
| 9 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | SP | 550.000 |
| 10 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | SP | 550.000 |
| 11 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | SP | 550.000 |
| 12 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | SP | 550.000 |
| 13 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | Ngoại ngữ (FL) | 550.000 |
| 14 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | FL | 550.000 |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | SP | 550.000 |
| 16 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | Kinh tế (KT) | 575.000 |
| 17 | 7340101H | Quản trị kinh doanh - Hòa An | KT | 575.000 |
| 18 | 7340115 | Marketing | KT | 575.000 |
| 19 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | KT | 575.000 |
| 20 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | KT | 575.000 |
| 21 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | KT | 575.000 |
| 22 | 7340301 | Kế toán | KT | 575.000 |
| 23 | 7340302 | Kiểm toán | KT | 575.000 |
| 24 | 7380101 | Luật | Luật (LK) | 575.000 |
| 25 | 7380101H | Luật - Hòa An | LK | 575.000 |
| 26 | 7380107 | Luật kinh tế | LK | 575.000 |
| 27 | 7420101 | Sinh học | Khoa học (KH) | 595.000 |
| 28 | 7420201 | Công nghệ sinh học | Đất (DA) | 595.000 |
| 29 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | Nông nghiệp (NN) | 595.000 |
| 30 | 7440112 | Hóa học | KH | 595.000 |
| 31 | 7440301 | Khoa học môi trường | Môi trường (MT) | 595.000 |
| 32 | 7460112 | Toán ứng dụng | KH | 660.000 |
| 33 | 7460201 | Thống kê | KH | 660.000 |
| 34 | 7480101 | Khoa học máy tính | Công nghệ thông tin (DI) | 660.000 |
| 35 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | DI | 660.000 |
| 36 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | DI | 660.000 |
| 37 | 7480104 | Hệ thống thông tin | Tài nguyên (TN) | 660.000 |
| 38 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | DI | 660.000 |
| 39 | 7480201 | Công nghệ thông tin | DI | 660.000 |
| 40 | 7480201H | Công nghệ thông tin - Hòa An | DI | 660.000 |
| 41 | 7480202 | An toàn thông tin | DI | 660.000 |
| 42 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | TN | 660.000 |
| 43 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | TN | 660.000 |
| 44 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | TN | 660.000 |
| 45 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | TN | 660.000 |
| 46 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | TN | 660.000 |
| 47 | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | TN | 660.000 |
| 48 | 7520201 | Kỹ thuật điện | TN | 660.000 |
| 49 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | TN | 660.000 |
| 50 | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | TN | 660.000 |
| 51 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | TN | 660.000 |
| 52 | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | TN | 660.000 |
| 53 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | MT | 660.000 |
| 54 | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | KH | 660.000 |
| 55 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | DA | 660.000 |
| 56 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | NN | 660.000 |
| 57 | 7540105 | Công nghệ chế biến thủy sản | Thủy sản (TS) | 660.000 |
| 58 | 7580101 | Kiến trúc | TN | 660.000 |
| 59 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | MT | 660.000 |
| 60 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | TN | 660.000 |
| 61 | 7580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | TN | 660.000 |
| 62 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | TN | 660.000 |
| 63 | 7580212 | Kỹ thuật tài nguyên nước | MT | 660.000 |
| 64 | 7580213 | Kỹ thuật cấp thoát nước | MT | 660.000 |
| 65 | 7620102 | Khuyến nông | Hợp tác (HG) | 660.000 |
| 66 | 7620103 | Khoa học đất | NN | 660.000 |
| 67 | 7620105 | Chăn nuôi | NN | 660.000 |
| 68 | 7620109 | Nông học | HG | 660.000 |
| 69 | 7620110 | Khoa học cây trồng | NN | 660.000 |
| 70 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | NN | 660.000 |
| 71 | 7620113 | Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan | NN | 660.000 |
| 72 | 7620114H | Kinh doanh nông nghiệp - Hòa An | HG | 575.000 |
| 73 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | KT | 575.000 |
| 74 | 7620115H | Kinh tế nông nghiệp - Hòa An | HG | 575.000 |
| 75 | 7620116 | Phát triển nông thôn | Cộng đồng (CA) | 660.000 |
| 76 | 7620205 | Lâm sinh | MT | 660.000 |
| 77 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | TS | 660.000 |
| 78 | 7620302 | Bệnh học thủy sản | TS | 660.000 |
| 79 | 7620305 | Quản lý thủy sản | TS | 660.000 |
| 80 | 7640101 | Thú y | NN | 660.000 |
| 81 | 7720203 | Hóa dược | KH | 710.000 |
| 82 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | FL | 575.000 |
| 83 | 7220201H | Ngôn ngữ Anh - Hòa An | FL | 575.000 |
| 84 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | FL | 575.000 |
| 85 | 7229001 | Triết học | ML | 575.000 |
| 86 | 7229030 | Văn học | Xã hội (XH) | 575.000 |
| 87 | 7310101 | Kinh tế | KT | 575.000 |
| 88 | 7310201 | Chính trị học | ML | 575.000 |
| 89 | 7310301 | Xã hội học | XH | 575.000 |
| 90 | 7310630 | Việt Nam học | XH | 575.000 |
| 91 | 7310630H | Việt Nam học - Hòa An | XH | 575.000 |
| 92 | 7320101 | Báo chí | XH | 575.000 |
| 93 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | DI | 575.000 |
| 94 | 7320201 | Thông tin - Thư viện | XH | 575.000 |
| 95 | 7810101 | Du lịch | XH | 575.000 |
| 96 | 7810101H | Du lịch - Hòa An | XH | 575.000 |
| 97 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | KT | 575.000 |
| 98 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | MT | 575.000 |
| 99 | 7850102 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | KT | 575.000 |
| 100 | 7850103 | Quản lý đất đai | MT | 575.000 |
Đại học hình thức chính quy chương trình đào tạo tiên tiến
Học phí Đại học Cần Thơ 2025 đối với hệ đại học chính quy chương trình tiên tiến được xác định theo từng khóa học và ngành đào tạo. Mức thu được tính theo đơn vị triệu đồng/năm học và có sự thay đổi nhẹ giữa các khóa. Cụ thể, học phí các ngành trong chương trình tiên tiến như sau:
| STT | Ngành đào tạo | Khóa 48 | Khóa 49 | Khóa 50 |
| 1 | Nuôi trồng thủy sản | 33 | 36 | 36 |
| 2 | Công nghệ sinh học | 33 | 36 | 36 |
Chương trình tiên tiến được thiết kế với chuẩn mực quốc tế, giảng dạy bằng tiếng Anh và môi trường học tập hiện đại, nên mức học phí cao hơn so với chương trình đại trà. Đây là lựa chọn phù hợp cho sinh viên định hướng nghiên cứu chuyên sâu, hội nhập toàn cầu.

Đại học hình thức chính quy chương trình đào tạo chất lượng cao
Đối với hệ đại học chính quy chương trình chất lượng cao, học phí Đại học Cần Thơ 2025 được quy định theo từng ngành và khóa học, với đơn vị tính là triệu đồng/năm học. Mức học phí có xu hướng tăng dần qua các khóa, phản ánh sự đầu tư ngày càng cao vào chất lượng đào tạo, trang thiết bị và đội ngũ giảng viên:
| STT | Ngành đào tạo | K42 | K43 | K44 | K45 | K46 | K47 | K48 | K49 | K50 |
| 1 | Công nghệ thông tin | 20 | 22 | 25 | 26 | 28 | 30 | 33 | 36 | 36 |
| 2 | Kinh doanh quốc tế | 18 | 20 | 22 | 24 | 27 | 30 | 33 | 36 | 36 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 22 | 25 | 25 | 28 | 30 | 33 | 36 | 36 | |
| 4 | Kỹ thuật điện | 25 | 25 | 28 | 30 | 33 | 33 | 36 | ||
| 5 | Công nghệ thực phẩm | 25 | 25 | 28 | 30 | 33 | 33 | 36 | ||
| 6 | Ngôn ngữ Anh | 22 | 24 | 27 | 30 | 33 | 36 | 36 | ||
| 7 | Tài chính – Ngân hàng | 24 | 27 | 30 | 33 | 33 | 33 | |||
| 8 | Kỹ thuật xây dựng | 26 | 28 | 30 | 33 | 33 | 33 | |||
| 9 | Quản trị kinh doanh | 33 | 33 | |||||||
| 10 | Quản trị Du lịch và Lữ hành | 33 | 33 | |||||||
| 11 | Kỹ thuật phần mềm | 33 | 33 | |||||||
| 12 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 33 |
Chương trình chất lượng cao được thiết kế với mục tiêu nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng thực hành và tư duy hội nhập. Sinh viên theo học các ngành này sẽ được học trong môi trường hiện đại, tài liệu cập nhật cũng như có cơ hội tham gia nhiều hoạt động trải nghiệm chuyên sâu.

Đại học hình thức vừa làm vừa học
Học phí Đại học Cần Thơ 2025 đối với hệ đại học hình thức vừa làm vừa học được áp dụng linh hoạt tùy theo thời gian học hay địa điểm đào tạo. Cụ thể, mức học phí là 16.000.000 đồng/năm học dành cho các lớp học trong giờ hành chính và tổ chức tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Với các lớp học ngoài giờ hành chính (buổi tối, cuối tuần) hoặc tổ chức ngoài vùng ĐBSCL, học phí áp dụng là 19.000.000 đồng/năm học.

Trường hợp sinh viên học liên thông đã có bằng đại học (văn bằng hai), mức học phí là 20.000.000 đồng/năm học. Ngoài ra, sinh viên học lại, thi lại hoặc học vượt tín chỉ sẽ đóng học phí theo đơn giá 550.000 đồng/tín chỉ. Với những lớp có dưới 30 sinh viên trúng tuyển, mức học phí có thể được điều chỉnh theo thỏa thuận, nhưng không vượt quá 1.5 lần mức học phí hệ chính quy cùng khối ngành.
Đại học hình thức đào tạo từ xa
Trong hệ đào tạo từ xa của Đại học Cần Thơ, mức học phí CTU được xác định theo từng tín chỉ đăng ký học. Cụ thể, trong các học kỳ II và III năm học 2024–2025 và học kỳ I năm học 2025 – 2026, mức thu là 450.000 đồng/tín chỉ.

Trường hợp lớp học có dưới 25 sinh viên, mức học phí có thể được điều chỉnh theo thỏa thuận, nhưng không vượt quá 1.5 lần học phí chuẩn. Hình thức này phù hợp với người học không có điều kiện theo học trực tiếp, đảm bảo linh hoạt nhưng vẫn giữ nguyên chất lượng đào tạo.
Đại học hình thức đào tạo khác
Các chương trình đào tạo sau đại học tại Đại học Cần Thơ được quy định học phí cụ thể theo từng bậc học và hình thức học tập. Đối với trình độ thạc sĩ, học viên đóng 23.340.000 đồng/năm học hoặc 780.000 đồng/tín chỉ. Nếu học ngoài giờ hành chính hoặc vượt quá thời gian thiết kế chương trình, học phí sẽ tính theo hệ số 1.5 lần. Trường hợp tốt nghiệp chậm tiến độ, học viên đóng học phí bằng 50% mức học phí học kỳ trễ hạn.

Đối với bậc tiến sĩ, mức học phí là 38.900.000 đồng/năm học hoặc 1.300.000 đồng/tín chỉ, thu theo từng năm học. Nếu nghiên cứu sinh chưa hoàn thành chương trình đúng thời hạn, mức học phí chậm tiến độ cũng được tính bằng 50% mức học phí của học kỳ bị trễ.
Ngoài ra, các lớp học bổ sung kiến thức để đủ điều kiện dự tuyển thạc sĩ có mức học phí tối đa là 600.000 đồng/tín chỉ, tùy vào ngành học và khối lượng kiến thức cần bổ sung theo yêu cầu.
Các chính sách hỗ trợ học phí của trường
Chính sách miễn giảm học phí
Nhằm tạo điều kiện học tập thuận lợi cho sinh viên, đặc biệt là các đối tượng khó khăn, Trường Đại học Cần Thơ triển khai nhiều chính sách hỗ trợ miễn giảm học phí. Những sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách hoặc có kết quả học tập xuất sắc sẽ được xét duyệt miễn giảm học phí theo quy định. Các chính sách này giúp giảm áp lực tài chính, đồng thời khuyến khích sinh viên nỗ lực phấn đấu trong môi trường đào tạo chất lượng.

Chính sách vay vốn đóng học phí
Đại học Cần Thơ luôn quan tâm đến việc tạo điều kiện để sinh viên được học tập trong môi trường đại học chất lượng, đặc biệt thông qua các chính sách hỗ trợ tài chính thiết thực.

Một trong những hình thức hỗ trợ quan trọng là chương trình vay vốn học tập theo Nghị định 157 hoặc qua các ngân hàng thương mại đã ký kết hợp tác với trường. Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, đang theo học hệ chính quy và là công dân Việt Nam đều có thể nộp hồ sơ vay vốn. Hồ sơ bao gồm: đơn xin vay vốn, giấy tờ cá nhân, xác nhận hoàn cảnh gia đình và giấy báo nhập học.
Học bổng dành cho sinh viên
Một trong những chính sách hỗ trợ học phí nổi bật tại Trường Đại học Cần Thơ là hệ thống học bổng đa dạng, được thiết kế nhằm khuyến khích học tập và hỗ trợ sinh viên vượt qua khó khăn tài chính.

Với tân sinh viên, trường cấp các học bổng như học bổng thành tích học tập, học bổng ưu tiên hay học bổng tài trợ từ các đơn vị đồng hành. Đối với sinh viên đang theo học, các học bổng gồm học bổng khuyến khích học tập, học bổng tài năng và học bổng dành cho hoạt động xã hội. Chính sách học bổng không chỉ là nguồn động viên kịp thời, mà còn là động lực để sinh viên được phát triển toàn diện.
Trợ cấp xã hội
Bên cạnh học bổng và chính sách miễn giảm, Trường Đại học Cần Thơ còn triển khai hình thức trợ cấp xã hội nhằm hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ổn định cuộc sống, yên tâm học tập.

Các khoản trợ cấp được xét dựa trên điều kiện kinh tế gia đình, tình trạng sức khỏe hoặc hoàn cảnh cá nhân đặc biệt của sinh viên. Ngoài việc hỗ trợ tài chính trực tiếp, trường còn tạo điều kiện thông qua các chương trình như hỗ trợ chỗ ở ký túc xá, hỗ trợ vay vốn và các khoản hỗ trợ khẩn cấp khi sinh viên gặp biến cố. Đây là một phần trong cam kết đồng hành cùng sinh viên suốt quá trình học tập của trường.
Tạm kết
Học phí Đại học Cần Thơ 2025 được xây dựng với sự cân đối giữa chất lượng đào tạo và khả năng chi trả của sinh viên, đồng thời đi kèm nhiều chính sách hỗ trợ như học bổng, miễn giảm học phí, trợ cấp xã hội hay chương trình vay vốn ưu đãi. Đây là nỗ lực của nhà trường nhằm hỗ trợ sinh viên an tâm học tập, thể hiện cam kết trong việc mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi đối tượng.
Nếu bạn đang chuẩn bị nhập học hoặc cần trang bị thiết bị phục vụ học tập, hãy tham khảo ngay các sản phẩm công nghệ tại FPT Shop. Tại đây có đầy đủ laptop, máy tính bảng, tai nghe, chuột máy tính và nhiều phụ kiện học tập hiện đại với mức giá ưu đãi, phù hợp cho sinh viên. Đừng bỏ lỡ cơ hội sở hữu thiết bị chất lượng để đồng hành hiệu quả trong năm học mới! Tham khảo ngay các sản phẩm MacBook bán chạy tại đây:
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)