:quality(75)/xa_phuong_moi_cua_Lao_Cai_cover_c099ff58e4.jpg)
Hướng dẫn tra cứu nhanh 99 xã, phường mới của Lào Cai
Xã, phường mới của Lào Cai được hình thành theo Nghị quyết mới nhằm sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã. Việc sáp nhập này không chỉ tinh gọn bộ máy quản lý mà còn tạo nền tảng cho phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả điều hành và phục vụ người dân toàn tỉnh Lào Cai.
Tỉnh Lào Cai vừa chính thức công bố danh sách các xã, phường mới hình thành sau khi sáp nhập theo Nghị quyết số 1673/NQ-UBTVQH15 năm 2025. Việc sắp xếp này không chỉ góp phần tinh gọn bộ máy hành chính mà còn tạo tiền đề phát triển đồng đều giữa các khu vực trong tỉnh. Dưới đây là danh sách cập nhật chi tiết các xã, phường mới của Lào Cai bạn cần biết.
Cách để tra cứu phường, xã Lào Cai mới đơn giản là bạn vào trang tra cứu tại đây, sau đó nhập tên phường/xã cũ hoặc mới cần tra cứu. Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết các đơn vị hành chính phường/xã bạn đang tìm kiếm.
Giới thiệu về tỉnh Lào Cai sau sáp nhập
Sau sáp nhập, tỉnh Lào Cai hiện có 99 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 89 xã và 10 phường, giảm đáng kể so với trước đây nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ về mặt quản lý dân cư, lãnh thổ và dịch vụ công.

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới nằm ở cực Bắc của Tổ quốc, có vị trí chiến lược về kinh tế, du lịch và an ninh quốc phòng. Việc tổ chức lại các xã, phường mới của Lào Cai không chỉ phù hợp với đặc điểm địa hình đa dạng, dân cư phân bố không đồng đều mà còn mở ra cơ hội phát triển mới cho nhiều địa phương vốn nhỏ lẻ, phân tán.

Bên cạnh việc hợp nhất các đơn vị hành chính có quy mô nhỏ, việc đổi tên và thành lập các xã, phường mới của Lào Cai giúp hệ thống hành chính của tỉnh thống nhất, đồng bộ, tạo thuận lợi cho công tác quy hoạch, đầu tư hạ tầng và cung cấp dịch vụ công đến từng thôn bản. Đây được xem là bước đi quan trọng trong tiến trình hiện đại hóa nền hành chính và phát triển bền vững của tỉnh Lào Cai trong giai đoạn mới.

Danh sách các xã, phường mới của Lào Cai sau sáp nhập
Danh sách các xã mới của Lào Cai
| STT | Đơn vị hành chính trước sáp nhập | Đơn vị hành chính sau sáp nhập |
| 1 | Xã Hồ Bốn và xã Khao Mang | Xã Khao Mang |
| 2 | Thị trấn Mù Cang Chải và các xã Kim Nọi, Mồ Dề, Chế Cu Nha | Xã Mù Cang Chải |
| 3 | Các xã Nậm Khắt, La Pán Tẩn, Dế Xu Phình và Púng Luông | Xã Púng Luông |
| 4 | Xã Cao Phạ và xã Tú Lệ | Xã Tú Lệ |
| 5 | Các xã Pá Lau, Pá Hu, Túc Đán và Trạm Tấu | Xã Trạm Tấu |
| 6 | Thị trấn Trạm Tấu và các xã Bản Công, Hát Lừu, Xà Hồ | Xã Hạnh Phúc |
| 7 | Các xã Làng Nhì, Bản Mù và Phình Hồ | Xã Phình Hồ |
| 8 | Thị trấn Nông trường Liên Sơn, xã Sơn A và xã Nghĩa Phúc | Xã Liên Sơn |
| 9 | Các xã Nậm Búng, Nậm Lành và Gia Hội | Xã Gia Hội |
| 10 | Các xã Nậm Mười, Sùng Đô, Suối Quyền và Sơn Lương | Xã Sơn Lương |
| 11 | Thị trấn Sơn Thịnh và các xã Đồng Khê, Suối Bu, Suối Giàng | Xã Văn Chấn |
| 12 | Thị trấn Nông trường Trần Phú và xã Thượng Bằng La | Xã Thượng Bằng La |
| 13 | Các xã Tân Thịnh (Văn Chấn), Đại Lịch và Chấn Thịnh | Xã Chấn Thịnh |
| 14 | Các xã Bình Thuận, Minh An và Nghĩa Tâm | Xã Nghĩa Tâm |
| 15 | Xã Xuân Tầm và xã Phong Dụ Hạ | Xã Phong Dụ Hạ |
| 16 | Xã Châu Quế Thượng và xã Châu Quế Hạ | Xã Châu Quế |
| 17 | Xã Lang Thíp và xã Lâm Giang | Xã Lâm Giang |
| 18 | Các xã Quang Minh, An Bình, Đông An và Đông Cuông | Xã Đông Cuông |
| 19 | Các xã Đại Sơn, Nà Hẩu và Tân Hợp | Xã Tân Hợp |
| 20 | Thị trấn Mậu A và các xã Yên Thái, An Thịnh, Mậu Đông, Ngòi A | Xã Mậu A |
| 21 | Các xã Đại Phác, Yên Phú, Yên Hợp, Viễn Sơn và Xuân Ái | Xã Xuân Ái |
| 22 | Xã An Lương và xã Mỏ Vàng | Xã Mỏ Vàng |
| 23 | Các xã Mai Sơn, Khánh Thiện, Tân Phượng và Lâm Thượng | Xã Lâm Thượng |
| 24 | Thị trấn Yên Thế và các xã Minh Xuân, Yên Thắng, Liễu Đô | Xã Lục Yên |
| 25 | Các xã Minh Chuẩn, Tân Lập, Phan Thanh, Khai Trung và Tân Lĩnh | Xã Tân Lĩnh |
| 26 | Các xã Tô Mậu, An Lạc, Động Quan và Khánh Hòa | Xã Khánh Hòa |
| 27 | Các xã Trúc Lâu, Trung Tâm và Phúc Lợi | Xã Phúc Lợi |
| 28 | Các xã An Phú, Vĩnh Lạc, Minh Tiến và Mường Lai | Xã Mường Lai |
| 29 | Các xã Xuân Long, Ngọc Chấn và Cảm Nhân | Xã Cảm Nhân |
| 30 | Các xã Phúc Ninh, Mỹ Gia, Xuân Lai, Phúc An và Yên Thành | Xã Yên Thành |
| 31 | Thị trấn Thác Bà và các xã Vũ Linh, Bạch Hà, Hán Đà, Vĩnh Kiên, Đại Minh | Xã Thác Bà |
| 32 | Thị trấn Yên Bình và các xã Tân Hương, Thịnh Hưng, Đại Đồng | Xã Yên Bình |
| 33 | Các xã Cảm Ân, Mông Sơn, Tân Nguyên và Bảo Ái | Xã Bảo Ái |
| 34 | Thị trấn Cổ Phúc và các xã Báo Đáp, Tân Đồng, Thành Thịnh, Hòa Cuông, Minh Quán | Xã Trấn Yên |
| 35 | Xã Hồng Ca và xã Hưng Khánh | Xã Hưng Khánh |
| 36 | Xã Hưng Thịnh và xã Lương Thịnh | Xã Lương Thịnh |
| 37 | Các xã Việt Cường, Vân Hội và Việt Hồng | Xã Việt Hồng |
| 38 | Các xã Kiên Thành, Y Can và Quy Mông | Xã Quy Mông |
| 39 | Các xã Đồng Tuyển, Tòng Sành và Cốc San | Xã Cốc San |
| 40 | Xã Tả Phời và xã Hợp Thành | Xã Hợp Thành |
| 41 | Thị trấn Nông trường Phong Hải và xã Bản Cầm | Xã Phong Hải |
| 42 | Các xã Phong Niên, Trì Quang và Xuân Quang | Xã Xuân Quang |
| 43 | Thị trấn Phố Lu và các xã Sơn Hà, Sơn Hải, Thái Niên | Xã Bảo Thắng |
| 44 | Thị trấn Tằng Loỏng và xã Phú Nhuận | Xã Tằng Loỏng |
| 45 | Các xã Xuân Giao, Thống Nhất và Gia Phú | Xã Gia Phú |
| 46 | Các xã Nậm Pung, Trung Lèng Hồ và Mường Hum | Xã Mường Hum |
| 47 | Các xã Dền Thàng, Sàng Ma Sáo và Dền Sáng | Xã Dền Sáng |
| 48 | Xã A Lù và xã Y Tý | Xã Y Tý |
| 49 | Xã Nậm Chạc và xã A Mú Sung | Xã A Mú Sung |
| 50 | Xã Cốc Mỳ và xã Trịnh Tường | Xã Trịnh Tường |
| 51 | Các xã Pa Cheo, Mường Vi và Bản Xèo | Xã Bản Xèo |
| 52 | Thị trấn Bát Xát và các xã Bản Vược, Bản Qua, Phìn Ngan, Quang Kim | Xã Bát Xát |
| 53 | Các xã Nậm Mả, Nậm Dạng và Võ Lao | Xã Võ Lao |
| 54 | Các xã Khánh Yên Trung, Liêm Phú và Khánh Yên Hạ | Xã Khánh Yên |
| 55 | Thị trấn Khánh Yên và các xã Khánh Yên Thượng, Sơn Thuỷ, Làng Giàng, Hòa Mạc | Xã Văn Bàn |
| 56 | Xã Thẳm Dương và xã Dương Quỳ | Xã Dương Quỳ |
| 57 | Xã Nậm Tha và xã Chiềng Ken | Xã Chiềng Ken |
| 58 | Xã Nậm Xây và xã Minh Lương | Xã Minh Lương |
| 59 | Xã Dần Thàng và xã Nậm Chày | Xã Nậm Chày |
| 60 | Thị trấn Phố Ràng và các xã Yên Sơn, Lương Sơn, Xuân Thượng | Xã Bảo Yên |
| 61 | Các xã Tân Tiến, Vĩnh Yên và Nghĩa Đô | Xã Nghĩa Đô |
| 62 | Các xã Điện Quan, Minh Tân và Thượng Hà | Xã Thượng Hà |
| 63 | Xã Tân Dương và xã Xuân Hòa | Xã Xuân Hòa |
| 64 | Xã Việt Tiến và xã Phúc Khánh | Xã Phúc Khánh |
| 65 | Các xã Kim Sơn, Cam Cọn, Tân An, Tân Thượng và Bảo Hà | Xã Bảo Hà |
| 66 | Xã Liên Minh và xã Mường Bo | Xã Mường Bo |
| 67 | Xã Thanh Bình (TX Sa Pa) và xã Bản Hồ | Xã Bản Hồ |
| 68 | Các xã Hoàng Liên, Mường Hoa và Tả Van | Xã Tả Van |
| 69 | Xã Trung Chải và xã Tả Phìn | Xã Tả Phìn |
| 70 | Các xã Nậm Lúc, Bản Cái và Cốc Lầu | Xã Cốc Lầu |
| 71 | Các xã Nậm Đét, Cốc Ly và Bảo Nhai | Xã Bảo Nhai |
| 72 | Xã Nậm Khánh và xã Bản Liền | Xã Bản Liền |
| 73 | Thị trấn Bắc Hà và các xã Na Hối, Thải Giàng Phố, Bản Phố, Hoàng Thu Phố, Nậm Mòn | Xã Bắc Hà |
| 74 | Xã Lùng Cải và xã Tả Củ Tỷ | Xã Tả Củ Tỷ |
| 75 | Các xã Tả Van Chư, Lùng Phình và Lùng Thẩn | Xã Lùng Phình |
| 76 | Các xã Tả Ngài Chồ, Dìn Chin, Tả Gia Khâu và Pha Long | Xã Pha Long |
| 77 | Thị trấn Mường Khương và các xã Thanh Bình (huyện Mường Khương), Nậm Chảy, Tung Chung Phố, Nấm Lư | Xã Mường Khương |
| 78 | Các xã Bản Sen, Lùng Vai và Bản Lầu | Xã Bản Lầu |
| 79 | Các xã Lùng Khấu Nhin, Tả Thàng, La Pan Tẩn và Cao Sơn | Xã Cao Sơn |
| 80 | Thị trấn Si Ma Cai và các xã Sán Chải, Nàn Sán, Cán Cấu, Quan Hồ Thẩn | Xã Si Ma Cai |
| 81 | Các xã Bản Mế, Thào Chư Phìn, Nàn Sín và Sín Chéng | Xã Sín Chéng |
Trên đây là danh sách 81 xã mới của tỉnh Lào Cai được hình thành sau sáp nhập. Bên cạnh đó có 8 xã không thực hiện sắp xếp và được giữ nguyên bao gồm các xã Nậm Xé, Ngũ Chỉ Sơn, Chế Tạo, Lao Chải, Nậm Có, Tà Xi Láng, Cát Thịnh, Phong Dụ Thượng. Tổng cộng tỉnh Lào Cai mới có 89 xã.

Danh sách phường mới của Lào Cai
| STT | Đơn vị hành chính trước sáp nhập | Đơn vị hành chính sau sáp nhập |
| 1 | Phường Tân An, phường Pú Trạng, xã Nghĩa An và xã Nghĩa Sơn | Phường Nghĩa Lộ |
| 2 | Phường Trung Tâm và các xã Phù Nham, Nghĩa Lợi, Nghĩa Lộ | Phường Trung Tâm |
| 3 | Phường Cầu Thia và các xã Thanh Lương, Thạch Lương, Phúc Sơn, Hạnh Sơn | Phường Cầu Thia |
| 4 | Phường Yên Thịnh và các xã Tân Thịnh (TP Yên Bái), Văn Phú, Phú Thịnh | Phường Văn Phú |
| 5 | Các phường Đồng Tâm, Yên Ninh, Minh Tân, Nguyễn Thái Học và Hồng Hà | Phường Yên Bái |
| 6 | Phường Nam Cường (TP Yên Bái) và các xã Minh Bảo, Tuy Lộc, Cường Thịnh | Phường Nam Cường |
| 7 | Phường Hợp Minh và các xã Giới Phiên, Minh Quân, Âu Lâu | Phường Âu Lâu |
| 8 | Các phường Nam Cường (TP Lào Cai), Xuân Tăng, Pom Hán, Bắc Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh và xã Cam Đường | Phường Cam Đường |
| 9 | Các phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân, Lào Cai, xã Vạn Hòa và xã Bản Phiệt | Phường Lào Cai |
| 10 | Các phường Hàm Rồng, Ô Quý Hồ, Sa Pả, Cầu Mây, Phan Si Păng và Sa Pa | Phường Sa Pa |

Tạm kết
Việc hình thành các xã, phường mới của Lào Cai theo Nghị quyết 1673/NQ-UBTVQH15 đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ trong công tác tổ chức bộ máy hành chính, hướng tới mô hình quản lý hiện đại và hiệu quả hơn. Người dân, tổ chức và doanh nghiệp cần chủ động cập nhật tên gọi, địa giới và cơ quan hành chính mới để thuận tiện trong việc liên hệ, làm thủ tục và sử dụng dịch vụ công.
Với ứng dụng VNeID, người dân Lào Cai có thể dễ dàng tra cứu thông tin hành chính mới, cập nhật nơi cư trú hoặc thực hiện các thủ tục công ngay trên điện thoại. Một chiếc smartphone Xiaomi giá tốt, cấu hình ổn định sẽ giúp bạn thực hiện mọi thao tác tra cứu nhanh chóng, chính xác.
Xem thêm:
Khám phá 24 là tỉnh nào, biển số định danh khi đổi nơi cư trú
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)