Sáp nhập tỉnh: Danh sách và sắp xếp xã, phường mới của Hải Phòng và vài thông tin quan trọng khác
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Việt Hoàng
11 tháng trước

Sáp nhập tỉnh: Danh sách và sắp xếp xã, phường mới của Hải Phòng và vài thông tin quan trọng khác

Việc thành lập xã, phường mới của Hải Phòng theo chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính của Nhà nước không chỉ góp phần tinh gọn bộ máy mà còn mở ra hướng phát triển đồng bộ, hiện đại hơn cho đô thị trung tâm vùng Duyên hải Bắc Bộ.
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
Danh sách xã, phường mới của Hải Phòng sau sáp nhập
Trụ sở làm việc của UBND xã, phường mới của Hải Phòng
Kết luận

Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1669/NQ‑UBTVQH15 phê duyệt sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025, theo Đề án 381/ĐA‑CP của Chính phủ ngày 9/5/2025. Sau khi điều chỉnh, toàn thành phố có 114 đơn vị gồm 67 xã, 45 phường và 2 đặc khu. Dưới đây là danh sách chi tiết các xã, phường mới của Hải Phòng sau xử lý.

Cách để tra cứu phường, xã Hải Phòng mới đơn giản là bạn vào trang tra cứu tại đây, sau đó nhập tên phường/xã cũ hoặc mới cần tra cứu. Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết các đơn vị hành chính phường/xã bạn đang tìm kiếm.

Danh sách xã, phường mới của Hải Phòng sau sáp nhập

Sau khi sắp xếp địa giới hành chính mới, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 67 xã, 45 phường và 2 đặc khu, chi tiết như sau:

45 phường mới của Hải Phòng

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Dương Quan, phường Thủy Đường và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hoa Động, An Lư,Thủy Hà thành phường mới có tên gọi là phường Thủy Nguyên.

2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thiên Hương, phường Hoàng Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lê Hồng Phong và phần còn lại của phường Hoa Động sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thiên Hương.

3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Bình và phần còn lại của phường An Lư, phường Thủy Hà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Bình.

4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Triệu Giang, Lập Lễ và Tam Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Nam Triệu.

5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Đức và xã Bạch Đằng (thành phố Thủy Nguyên), phường Phạm Ngũ Lão thành phường mới có tên gọi là phường Bạch Đằng.

6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trần Hưng Đạo (thành phố Thủy Nguyên), phường Lưu Kiếm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Liên Xuân và một phần diện tích tự nhiên của xã Quang Trung (thành phố Thủy Nguyên) thành phường mới có tên gọi là phường Lưu Kiếm.

xã, phường mới của Hải Phòng ảnh 1

7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quảng Thanh, phần còn lại của phường Lê Hồng Phong sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2 Điều này và phần còn lại của xã Quang Trung (thành phố Thủy Nguyên) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6 Điều nàythành phường mới có tên gọi là phường Lê Ích Mộc.

8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hoàng Văn Thụ, Minh Khai, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương và một phần diện tích tự nhiên của phường Gia Viên thành phường mới có tên gọi là phường Hồng Bàng.

9.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quán Toan, phường An Hồng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến thành phường mới có tên gọi là phường Hồng An.

10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Máy Chai, Vạn Mỹ, Cầu Tre, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Gia Viên và phường Đông Khê thành phường mới có tên gọi là phường Ngô Quyền.

11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đằng Giang, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Đất, phường Lạch Tray, phần còn lại của phường Gia Viên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8, khoản 10 Điều này và phần còn lại của phường Đông Khê sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 10 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Gia Viên.

12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm và phần còn lại của phường Cầu Đất, phường Lạch Tray sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 11 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Lê Chân.

13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Dương và phần còn lại của các phường An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 12 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường An Biên.

14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cát Bi, Đằng Lâm, Thành Tô, Đằng Hải, Tràng Cát, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nam Hải và một phần diện tích tự nhiên của phường Đông Hải 2thành phường mới có tên gọi là phường Hải An.

15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đông Hải 1 và phần còn lại của phường Đông Hải 2, phường Nam Hải sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hải.

16. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Sơn (quận Kiến An), Đồng Hòa, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ và Văn Đẩu thành phường mới có tên gọi là phường Kiến An.

17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Hà, phườngNgọc Sơn,một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Trường Sơn và phần còn lại của các phường Nam Sơn (quận Kiến An), Đồng Hòa, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Văn Đẩu sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 16 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phù Liễn.

18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Minh Đức (quận Đồ Sơn), Bàng La, Hợp Đức, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vạn Hương và phường Ngọc Xuyên thành phường mới có tên gọi là phường Nam Đồ Sơn.

19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hải Sơn, một phần diện tích tự nhiên của phường Tân Thành và phần còn lại của phường Vạn Hương, phường Ngọc Xuyên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 18 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Đồ Sơn.

xã, phường mới của Hải Phòng ảnh 2

20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đa Phúc, phường Hưng Đạo, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Anh Dũng và phường Hải Thành thành phường mới có tên gọi là phường Hưng Đạo.

21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Nghĩa, phần còn lại của phường Tân Thành sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 19 Điều này và phần còn lại của phường Anh Dũng, phường Hải Thành sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 20 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Dương Kinh.

22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nam Sơn (quận An Dương), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Hải, Lê Lợi, Đồng Thái, Tân Tiến và phần còn lại của phường An Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường An Dương.

23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Đồng, phường Hồng Thái, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lê Lợi và phần còn lại của phường An Hải, phường Đồng Thái sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường An Hải.

24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Hòa, phường Hồng Phong, phần còn lại của phường Đại Bản, phường Lê Thiện sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 Điều này, phần còn lại của phường Tân Tiến sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 và khoản 22 Điều này, phần còn lại của phường Lê Lợi sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 và khoản 23 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường An Phong.

25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trần Hưng Đạo (thành phố Hải Dương), Nhị Châu, Ngọc Châu, Quang Trung thành phường mới có tên gọi là phường Hải Dương.

26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củacác phường Tân Bình, Thanh Bình, Lê Thanh Nghị và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trần Phú thành phường mới có tên gọi là phường Lê Thanh Nghị.

27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Việt Hòa, xã Cao An, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tứ Minh và thị trấn Lai Cách thành phường mới có tên gọi là phường Việt Hòa.

28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi và xã An Thượng thành phường mới có tên gọi là phường Thành Đông.

29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nam Đồng và xã Tiền Tiến thành phường mới có tên gọi là phường Nam Đồng.

30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hải Tân, phườngTân Hưng, xã Ngọc Sơn và phần còn lại của phường Trần Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hưng.

31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạch Khôi, xã Gia Xuyên, xã Liên Hồng và một phần diện tích tự nhiên của xã Thống Nhất thành phường mới có tên gọi là phường Thạch Khôi.

32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Đoài, phần còn lại của phường Tứ Minh và thị trấn Lai Cách sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 27 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tứ Minh.

33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ái Quốc, xã Quyết Thắng và một phần diện tích tự nhiên của xã Hồng Lạc thành phường mới có tên gọi là phường Ái Quốc.

34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cộng Hòa và một phần diện tích tự nhiên của phường Văn Đức thành phường mới có tên gọi là phường Chu Văn An.

35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phả Lại, phường Cổ Thành và xã Nhân Huệ thành phường mới có tên gọi là phườngChí Linh.

36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lê Lợi vàxãHưng Đạo (thành phố Chí Linh) và phần còn lại của phường Cộng Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 34 Điều nàythành phường mới có tên gọi là phường Trần Hưng Đạo.

37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bến Tắm, xã Bắc An và xã Hoàng Hoa Thám thành phường mới có tên gọi là phường Nguyễn Trãi.

38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Tân, phường Hoàng Tiến và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Văn Đức thành phường mới có tên gọi là phường Trần Nhân Tông.

39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Dân (thành phố Chí Linh), An Lạc và Đồng Lạcthành phường mới có tên gọi là phường Lê Đại Hành.

40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Lưu, Hiệp An và Long Xuyên thành phường mới có tên gọi là phường Kinh Môn.

xã, phường mới của Hải Phòng ảnh 4

41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thái Thịnh, phường Hiến Thành và xã Minh Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Nguyễn Đại Năng.

42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân sốcủa phường An Phụ, xã Hiệp Hòa và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thượng Quận thành phường mới có tên gọi là phường Trần Liễu.

43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân sốcủa phường Thất Hùng, xã Bạch Đằng (thị xã Kinh Môn), xã Lê Ninh và phần còn lại của phường Văn Đức sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 34, khoản 38 Điều nàythành phường mới có tên gọi là phường Bắc An Phụ.

44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phạm Thái, An Sinh và Hiệp Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Phạm Sư Mạnh.

45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Dân (thị xã Kinh Môn), Minh Tân, Duy Tân và Phú Thứ thành phường mới có tên gọi là phường Nhị Chiểu.

67 xã mới của Hải Phòng

46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thái, An Thọ và Chiến Thắng thành xã mới có tên gọi là xã An Hưng.

47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Viên, xã Mỹ Đức và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thái Sơn thành xã mới có tên gọi là xã An Khánh.

48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quốc Tuấn và xã Quang Trung (huyện An Lão), xã Quang Hưng thành xã mới có tên gọi là xã An Quang.

49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bát Trang, Trường Thọ và Trường Thành thành xã mới có tên gọi là xã An Trường.

50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn An Lão, các xã An Thắng, Tân Dân, An Tiến, phần còn lại của thị trấn Trường Sơn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 17 Điều này và phần còn lại của xã Thái Sơn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 47 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã An Lão.

51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Núi Đối, các xã Thanh Sơn (huyện Kiến Thụy), Thuận Thiên, Hữu Bằng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kiến Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Kiến Thụy.

52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Tân (huyện Kiến Thụy), Đại Đồng và Đông Phương thành xã mới có tên gọi là xã Kiến Minh.

53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Phong và xã Đại Hợp (huyện Kiến Thụy), xã Tú Sơn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đoàn Xá thành xã mới có tên gọi là xã Kiến Hải.

54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Trào (huyện Kiến Thụy), phần còn lại của xã Kiến Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 51 Điều này và phần còn lại của xã Đoàn Xá sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 53 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Kiến Hưng.

55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngũ Phúc (huyện Kiến Thụy), Kiến Quốc và Du Lễ thành xã mới có tên gọi là xã Nghi Dương.

56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Thắng, Tiên Cường và Tự Cường thành xã mới có tên gọi là xã Quyết Thắng.

xã, phường mới của Hải Phòng ảnh 3

57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tiên Lãng và các xã Quyết Tiến, Tiên Thanh, Khởi Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Lãng.

58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Minh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Minh.

59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tiên Thắng, xã Tiên Minh và phần còn lại của xã Tân Minh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 58 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Minh.

60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nam Hưng (huyện Tiên Lãng), Bắc Hưng, Đông Hưng và Tây Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Chấn Hưng.

61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hùng Thắng (huyện Tiên Lãng) và xã Vinh Quangthành xã mới có tên gọi là xã Hùng Thắng.

62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Bảo và các xã Vĩnh Hưng (huyện Vĩnh Bảo), Tân Hưng, Tân Liên thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Bảo.

63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trấn Dương, Hòa Bình và Lý Học thành xã mới có tên gọi là xã Nguyễn Bỉnh Khiêm.

64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Cường, Cao Minh và Liên Am thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Am.

65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tiền Phong và xã Vĩnh Hải thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hải.

66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Hòa (huyện Vĩnh Bảo) và xã Hùng Tiếnthành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hòa.

67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thắng Thủy, Trung Lập và Việt Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thịnh.

68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh An, Giang Biên và Dũng Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thuận.

69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ninh Sơn và phần còn lại của xã Liên Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Việt Khê.

70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tuấn Việt, xã Vũ Dũng và một phần diện tích tự nhiên của xã Cộng Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Nam An Phụ.

71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nam Sách, xã Hồng Phong (huyện Nam Sách) và xã Đồng Lạcthành xã mới có tên gọi là xã Nam Sách.

72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Tân (huyện Nam Sách), An Sơn và Thái Tânthành xã mới có tên gọi là xã Thái Tân.

73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quốc Tuấn (huyện Nam Sách), Hiệp Cát và Trần Phú thành xã mới có tên gọi là xã Trần Phú.

74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nam Hưng (huyện Nam Sách),Nam Tân và Hợp Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Hợp Tiến.

75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Bình, xã An Phú và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cộng Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 70 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã An Phú.

76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thanh Hà, xã Thanh Sơn (huyện Thanh Hà) và xã Thanh Tân thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Hà.

77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân An, xã An Phượng vàmột phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Hải thành xã mới có tên gọi là xã Hà Tây.

78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Việt (huyện Thanh Hà), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Việt và phần còn lại của xã Hồng Lạc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 33 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Hà Bắc.

79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Xuân, Liên Mạc, Thanh Lang,một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh An và một phần diện tích tự nhiên của xã Hòa Bình thành xã mới có tên gọi là xã Hà Nam.

80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Hồng, Vĩnh Cường và Thanh Quang thành xã mới có tên gọi là xã Hà Đông.

81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Trường, xã Cẩm Đông và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phúc Điền thành xã mới có tên gọi là xã Mao Điền.

82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng và phần còn lại của xã Phúc Điền sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 81 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Giàng.

83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cẩm Giang, xã Định Sơn và xã Cẩm Hoàng thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Giang.

84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Chính, Cẩm Vũ và Cẩm Văn thành xã mới có tên gọi là xã Tuệ Tĩnh.

85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Vĩnh Hưng vàxã Hùng Thắng (huyện Bình Giang), thị trấn Kẻ Sặt và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Kẻ Sặt.

86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Việt (huyện Bình Giang), Long Xuyên, Hồng Khê, Cổ Bì và phần còn lại của xã Vĩnh Hồng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 85 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bình Giang.

87. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương và một phần diện tích tự nhiên của xã Thái Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Đường An.

88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Xuyên (huyện Bình Giang), một phần diện tích tự nhiên của xã Thanh Tùng, xã Đoàn Tùng và phần còn lại củacác xã Thúc Kháng,Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương,Thái Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 87 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Hồng.

89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Gia Tiến, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gia Lộc, xã Gia Phúc, xã Yết Kiêu và một phần diện tích tự nhiên của xã Lê Lợi (huyện Gia Lộc) thành xã mới có tên gọi là xã Gia Lộc.

90. Sắp xếp phần còn lại của xã Thống Nhất sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 31 Điều này, phần còn lại của xã Lê Lợi(huyện Gia Lộc) và xã Yết Kiêu sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Yết Kiêu.

91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thống Kênh, xã Đoàn Thượng, một phần diện tích tự nhiên của xã Quang Đức và phần còn lại của thị trấn Gia Lộc, xã Gia Phúc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Gia Phúc.

92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Phạm Trấn, xã Nhật Quang,phần còn lại của các xã Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 91 Điều này và một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Thanh Miện thành xã mới có tên gọi là xã Trường Tân.

93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tứ Kỳ vàcác xã Minh Đức, Quang Khải, Quang Phục thành xã mới có tên gọi là xã Tứ Kỳ.

94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Hợp (huyện Tứ Kỳ), Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn và một phần diện tích tự nhiên của xã Hưng Đạo (huyện Tứ Kỳ) thành xã mới có tên gọi là xã Tân Kỳ.

95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Lãng, xã Đại Sơn, phần còn lại của xã Thanh Hải sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 77 Điều này và phần còn lại của xã Hưng Đạo (huyện Tứ Kỳ) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 94 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Đại Sơn.

96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thanh, Văn Tố và Chí Minh thành xã mới có tên gọi là xã Chí Minh.

97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quang Trung (huyện Tứ Kỳ), xã Lạc Phượng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tiên Động thành xã mới có tên gọi là xã Lạc Phượng.

98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh và phần còn lại của xã Tiên Động sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 97 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Nguyên Giáp.

99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ninh Giang vàcác xã Vĩnh Hòa (huyện Ninh Giang), Hồng Dụ, Hiệp Lực thành xã mới có tên gọi là xã Ninh Giang.

100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ứng Hòe, Tân Hương và Nghĩa An thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Lại.

101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Bình Xuyên và xã Hồng Phong (huyện Ninh Giang), xã Kiến Phúc thành xã mới có tên gọi là xã Khúc Thừa Dụ.

102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Phong (huyện Ninh Giang), An Đức và Đức Phúc thành xã mới có tên gọi là xã Tân An.

103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Quang, Văn Hội và Hưng Long thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Châu.

104. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường và phần còn lại của thị trấn Thanh Miện sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 92 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Miện.

105. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồng Quang, Lam Sơn và Lê Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Thanh Miện.

106. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Trào (huyện Thanh Miện), Ngô Quyền và Đoàn Kết thành xã mới có tên gọi là xã Hải Hưng.

107. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phạm Kha, xã Nhân Quyền, phần còn lại của xã Thanh Tùng và xã Đoàn Tùng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 88 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Nguyễn Lương Bằng.

108. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồng Phong(huyện Thanh Miện), Thanh Giang, Chi Lăng Bắc và Chi Lăng Nam thành xã mới có tên gọi là xã Nam Thanh Miện.

109. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Thái, các xã Kim Xuyên, Kim Anh, Kim Liên và phần còn lạicủa xã Thượng Quận sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 42 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Phú Thái.

110. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lai Khê, phần còn lại của xã Vũ Dũng, xã Tuấn Việt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 70 Điều này, phần còn lại của xã Cộng Hoà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 70, khoản 75 Điều này, phần còn lại của xã Thanh An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 79 Điều này và phần còn lại của xã Cẩm Việt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 78 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Lai Khê.

111. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngũ Phúc (huyện Kim Thành), Kim Tân và Kim Đính thành xã mới có tên gọi là xã An Thành.

112. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Cẩm, Tam Kỳ, Đại Đức và phần còn lại của xã Hòa Bình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 79 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Kim Thành.

2 đặc khu mới của Hải Phòng

113. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cát Hải, thị trấn Cát Bà và các xã Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Gia Luận, Hiền Hào, Phù Long, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Cát Hải.

114. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Bạch Long Vĩ thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Bạch Long Vĩ.

Trụ sở làm việc của UBND xã, phường mới của Hải Phòng

STTXã, phường, đặc khuTrụ sở làm việc của UBND từ ngày 1/7
1Hồng Bàng
Số 1 Đinh Tiên Hoàng (trụ sở cũ của Sở Tài chính)
Bộ phận một cửa ở số 203 đường Bạch Đằng
2Hồng An
Trụ sở UBND An Hồng (tổ dân phố Lê Lác 2)
3Lê ChânTrụ sở của UBND quận Lê Chân, Quận ủy Lê Chân và Bộ phận một cửa UBND quận Lê Chân tại số 10G, 10H, 10A Hồ Sen
4An Biên
Trụ sở của Đảng ủy - HĐND - UBND Vĩnh Niệm tại số 387 Thiên Lôi
5Ngô Quyền
Trụ sở đang xây dựng tại lô đất số A12/CQ ngõ 226 Lê Lai
6Gia Viên
Trụ sở của UBND Đằng Giang cũ tại số 1/126 An Đà và trụ sở làm việc của Công an Đằng Giang tiếp giáp tại số 3/126 An Đà
7Hải An
Cơ sở nhà đất số 10/15A Lê Hồng Phong (trụ sở của Sở Tài chính)
8Đông Hải
Trụ sở UBND Đông Hải 2, số 1, tổ dân phố Bình Kiều 1
9Nam Đồ Sơn
Trụ sở cũ của UBND Hợp Đức, tổ dân phố Đức Hậu
10Đồ Sơn
Trụ sở cũ của UBND quận Đồ Sơn, số 195 Lý Thánh Tông
11Hưng Đạo
Trung tâm hành chính quận Dương Kinh, đường Mạc Đăng Doanh
12Dương Kinh
Trụ sở cũ của UBND Hải Thành, số 869 đường Phạm Văn Đồng
13Kiến An
Trụ sở cũ của Quận ủy, HĐND, UBND quận Kiến An, số 2 Cao Toàn
14Phù Liễn
Trụ sở cũ của UBND Văn Đẩu, số 618 Nguyễn Lương Bằng
15An Dương
Trung tâm hành chính - chính trị quận An Dương tại số 15 đường 351
16An Hải
Trụ sở cũ của UBND Đồng Thái, tổ dân phố Bạch Mai
17An Phong
Trụ sở cũ của UBND Hồng Phong, tổ dân phố Đình Ngọ
18Thủy Nguyên
Trụ sở của UBND TP Thủy Nguyên hiện tại
19Nam Triệu
Trụ sở cũ của UBND Nam Triệu Giang
20Lê Ích Mộc
Trụ sở cũ của UBND Quảng Thanh
21Thiên Hương
Trụ sở của UBND Thiên Hương
22Hòa Bình
Trụ sở cũ của UBND An Lư
23Bạch Đằng
Trụ sở cũ của UBND Minh Đức
24Việt Khê
Trụ sở cũ của UBND Ninh Sơn, Phù Ninh
25Lưu Kiếm
Trụ sở của UBND Lưu Kiếm
26Kiến Thụy
Trụ sở UBND huyện Kiến Thụy, số 8 Mạc Thái Tổ
27Kiến Minh
Trụ sở cũ của UBND Minh Tân, thôn Vũ Vị
28Kiến Hải
Trụ sở cũ của UBND Tú Sơn, thôn 3
29Kiến Hưng
Trụ sở UBND Kiến Hưng (trụ sở UBND Đại Hà cũ), thôn Cao Bộ
30Nghi Dương
Trụ sở cũ của UBND Kiến Quốc, thôn 4
31Quyết Thắng
Trụ sở cũ của UBND Tiên Cường, thôn Sinh Đan
32Tiên Lãng
Trụ sở cũ của Huyện ủy, Mặt trận TQVN huyện Tiên Lãng
33Tân Minh
Trụ sở cũ của UBND Cấp Tiến
34Tiên Minh
Trụ sở cũ của UBND Tân Minh, thôn Đông Quy, Tân Minh (Toàn Thắng cũ)
35Chấn Hưng
Trụ sở cũ của UBND Nam Hưng
36Hùng Thắng
Trụ sở cũ của UBND Hùng Thắng, thôn Vấn Đông
37An Lão
Trụ sở UBND huyện An Lão, số 17 đường Nguyễn Văn Trỗi, thị trấn An Lão
38An Hưng
Trụ sở cũ của UBND An Thọ, thôn Trần Thành, An Thọ, huyện An Lão
39An Quang
Trụ sở cũ của UBND Quang Trung, thôn Câu Hạ A, Quang Trung
40An Trường
Trụ sở cũ của UBND Trường Thọ, thôn Ngọc Chử 2, Trường Thọ
41An Khánh
Trụ sở cũ của UBND Mỹ Đức, thôn Tân Nam, Mỹ Đức
42Vĩnh Bảo
Trụ sở của UBND huyện Vĩnh Bảo hiện tại
43Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trụ sở cũ của UBND Trấn Dương
44Vĩnh Am
Trụ sở cũ của UBND Tam Cường
45Vĩnh Hải
Trụ sở của UBND Vĩnh Hải (Thanh Lương cũ)
46Vĩnh Hòa
Trụ sở của UBND Vĩnh Hòa (Hiệp Hòa cũ)
47Vĩnh Thịnh
Trụ sở của UBND Trung Lập
48Vĩnh Thuận
Trụ sở của UBND Vĩnh An
49Cát Hải
Trụ sở UBND huyện Cát Hải, đường Hà Sen, thị trấn Cát Bà và trụ sở UBND thị trấn Cát Hải
50Bạch Long Vĩ
Trụ sở huyện Bạch Long Vĩ hiện trạng
51Thành Đông
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND và Công an Cẩm Thượng
52Ái Quốc
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND Ái Quốc hiện tại
53Hải Dương
Trụ sở HĐND, UBND TP Hải Dương hiện tại
54Lê Thanh Nghị
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Tân Bình
55Việt Hòa
Trụ sở của Đảng ủy, HĐND, UBND Việt Hòa hiện tại
56Nam Đồng
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Tiền Tiến
57Tân Hưng
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Hải Tân
58Thạch Khôi
Trụ sở của Đảng ủy, HĐND, UBND Thạch Khôi hiện tại
59Tứ Minh
Trụ sở cũ của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Cẩm Giàng
60Chu Văn An
Trụ sở cũ của Thành ủy, HĐND, UBND TP Chí Linh
61Chí Linh
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Phả Lại
62Trần Hưng Đạo
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Cộng Hòa
63Nguyễn Trãi
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Bến Tắm
64Trần Nhân Tông
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Hoàng Tân
65Lê Đại Hành
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Tân Dân
66Phú Thái
Trụ sở cũ của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Kim Thành
67Lai Khê
Trụ sở của Đảng ủy, HĐND, UBND Lai Khê hiện tại
68An Thành
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Kim Đính
69Kim Thành
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Đồng Cẩm
70Kinh Môn
Trụ sở của Thị ủy, HĐND, UBND thị Kinh Môn hiện tại
71Nguyễn Đại Năng
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Hiến Thành
72Trần Liễu
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Thượng Quận
73Bắc An Phụ
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Bạch Đằng
74Phạm Sư Mệnh
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Hiệp Sơn
75Nhị Chiểu
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Phú Thứ
76An Phụ
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Quang Thành
77Nam Sách
Trụ sở của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Nam Sách hiện tại
78Thái Tân
Trụ sở của Đảng ủy, HĐND, UBND Thái Tân hiện tại
79Hợp Tiến
Trụ sở của Đảng ủy, HĐND, UBND Hợp Tiến hiện tại
80Trần Phú
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND Trần Phú hiện tại
81An Phú
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND An Phú hiện tại
82Thanh Hà
Trụ sở của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Thanh Hà
83Hà Tây
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Thanh Hải
84Hà Bắc
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Cẩm Việt
85Hà Nam
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Liên Mạc
86Hà Đông
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Thanh Quang
87Mao Điền
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Tân Trường
88Cẩm Giang
Trụ sở của Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Cẩm Giang
89Cẩm Giàng
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Ngọc Liên
90Tuệ Tĩnh
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Cẩm Vũ
91Kẻ Sặt
Trụ sở cũ của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Bình Giang
92Bình Giang
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Tân Việt
93Đường An
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Tân Hồng
94Thượng Hồng
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Thái Hòa
95Tứ Kỳ
Trụ sở của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Tứ Kỳ
96Tân Kỳ
Trụ sở của Đảng ủy, HĐND, UBND Tân Kỳ hiện tại
97Đại Sơn
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Hưng Đạo
98Chí Minh
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Văn Tố
99Lạc Phượng
Trụ sở của Đảng ủy, HĐND, UBND Lạc Phượng hiện tại
100Nguyên Giáp
Trụ sở của Đảng ủy, HĐND, UBND Nguyên Giáp hiện tại
101Gia Lộc
Trụ sở Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Gia Lộc hiện tại
102Yết Kiêu
Trụ sở của Đảng ủy, HĐND, UBND Yết Kiêu hiện tại
103Gia Phúc
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Hồng Hưng
104Trường Tân
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Nhật Quang
105Ninh Giang
Trụ sở của HĐND, UBND huyện Ninh Giang hiện tại
106Vĩnh Lại
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Nghĩa An
107Khúc Thừa Dụ
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Hồng Phong
108Tân An
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Đức Phúc
109Hồng Châu
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Văn Hội
110Thanh Miện
Trụ sở của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Thanh Miện hiện tại
111Bắc Thanh Miện
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Hồng Quang
112Hải Hưng
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Tân Trào
113Nguyễn Lương Bằng
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Thanh Tùng
114Nam Thanh Miện
Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Chi Lăng Nam

Trung tâm hành chính mới của thành phố Hải Phòng được đặt tại khu đô thị Bắc sông Cấm, trên địa bàn huyện Thủy Nguyên. Khu tổ hợp này gồm 14 tòa nhà hiện đại, được xây dựng với tổng mức đầu tư lên đến 2.500 tỷ đồng. Công trình có diện tích xây dựng hơn 29.000 m², với tổng diện tích sàn sử dụng khoảng 89.500 m², phục vụ cho các cơ quan hành chính trong thành phố hoạt động tập trung, chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.

xã, phường mới của Hải Phòng ảnh 5

Kết luận

Việc sắp xếp lại các đơn vị hành chính không chỉ mang tính kỹ thuật địa giới mà còn mở ra những kỳ vọng về một bộ máy hành chính tinh gọn, hiện đại và gần dân hơn. Mỗi xã, phường mới của Hải Phòng trong 114 xã, phường là minh chứng cụ thể cho nỗ lực cải cách toàn diện, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Đây là bước đi quan trọng trong lộ trình hiện thực hóa Chiến lược phát triển đất nước, xây dựng chính quyền điện tử, hướng tới nền hành chính phục vụ.

Truy cập ngay FPT Shop để khám phá các dòng máy tính bảng hiệu năng cao – công cụ hỗ trợ đắc lực cho công việc tra cứu, cập nhật và xử lý dữ liệu hành chính mọi lúc, mọi nơi. Mua ngay tablet chính hãng tại đây: 

Xem thêm: 

Tham khảo: Báo Xây dựng Chính sách, Pháp luật và báo VnExpress

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao