Dùng hàm ISERR trong Excel để xác định lỗi nhanh chóng trong quá trình xử lý dữ liệu
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
My Vũ
1 năm trước

Dùng hàm ISERR trong Excel để xác định lỗi nhanh chóng trong quá trình xử lý dữ liệu

Hàm ISERR trong Excel là một hàm kiểm tra và xác định các lỗi cụ thể trong quá trình tính toán. Khi làm việc với bảng tính phức tạp, việc gặp phải lỗi là điều không thể tránh khỏi, nhưng không phải tất cả các lỗi đều giống nhau và hàm ISERR cho phép bạn nhận diện các lỗi ngoại trừ lỗi #N/A.

Chia sẻ:

Hàm ISERR trong Excel sẽ giúp bạn xử lý và khắc phục lỗi một cách hiệu quả hơn, đảm bảo tính chính xác và tin cậy cho các phân tích và báo cáo của mình. Nếu bạn vẫn chưa biết đến hàm này thì cùng FPT Shop tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây nhé!

Tìm hiểu về hàm ISERR trong Excel

Hàm ISERR là gì?

Hàm ISERR trong Excel là hàm dùng để kiểm tra và xác định xem một giá trị có phải là một lỗi hay không, ngoại trừ lỗi #N/A. 

Khi giá trị kiểm tra là một lỗi khác ngoài #N/A, hàm ISERR sẽ trả về TRUE. Ngược lại, nếu giá trị kiểm tra không phải là lỗi hoặc là lỗi #N/A, hàm sẽ trả về FALSE.

Sử dụng hàm ISERR trong Excel xác định lỗi trong xử lý dữ liệu 1

Các giá trị lỗi mà hàm ISERR có thể nhận diện

Hàm ISERR có thể nhận diện các lỗi sau:

  • #DIV/0! (Chia cho 0)
  • #VALUE! (Giá trị không hợp lệ)
  • #REF! (Tham chiếu không hợp lệ)
  • #NAME? (Tên không hợp lệ)
  • #NUM! (Số không hợp lệ)
  • #NULL! (Tham chiếu rỗng)

Sử dụng hàm ISERR trong Excel xác định lỗi trong xử lý dữ liệu 2

Ứng dụng

  • Một cách kiểm tra lỗi công thức trong excel hiệu quả: Hàm ISERR giúp bạn dễ dàng kiểm tra và xác định các lỗi trong các biểu thức hoặc công thức, ngoại trừ lỗi #N/A, giúp bạn xử lý và khắc phục lỗi nhanh hơn.
  • Thao tác chuyên nghiệp hơn trên Excel: Sử dụng hàm ISERR giúp bạn làm việc với Excel một cách nhanh chóng và tiện lợi hơn, đặc biệt là khi bạn cần kiểm tra tính hợp lệ của các công thức phức tạp.
  • Hỗ trợ công việc bằng việc kết hợp với nhiều hàm khác: Hàm ISERR có thể kết hợp với nhiều hàm khác như IF, VLOOKUP, HLOOKUP, INDEX, MATCH,... để kiểm tra lỗi và xử lý dữ liệu một cách linh hoạt hơn.

Sử dụng hàm ISERR trong Excel xác định lỗi trong xử lý dữ liệu 3

Cách sử dụng hàm ISERR trong Excel

Cú pháp hàm

Công thức: =ISERR(value)

Trong đó: 

Value: Đối số cần kiểm tra. Đây có thể có nhiều định dạng khác nhau như công thức, phép tính, hàm Excel, địa chỉ. Đây là giá trị bắt buộc phải có để có thể xác định và thực hiện được hàm ISERR.

Lưu ý: Hàm ISERR thuộc nhóm các hàm IS, với mục đích thường để kiểm tra kết quả cụ thể. Hàm này thường được kết hợp cùng với hàm IF nhằm kiểm tra và xử lý lỗi trong các phép tính.

Cách thực hiện

Để dùng hàm ISERR kiểm tra lỗi trong bảng dữ liệu Excel bạn thực hiện theo 2 bước đơn giản sau:

Bước 1: Mở file dữ liệu Excel mà bạn cần kiểm tra, rồi nhập công thức hàm =ISERR(value) vào ô mà bạn muốn hiển thị kết quả kiểm tra lỗi. 

Sử dụng hàm ISERR trong Excel xác định lỗi trong xử lý dữ liệu 4

Công thức này sẽ kiểm tra xem giá trị Value có phải là một lỗi không và được hiển thị dưới dạng “TRUE” (ứng với đáp án là Lỗi) hoặc FALSE (ứng với đáp án Không phải là lỗi)

Bước 2: Sau khi nhập công thức, nhấn phím Enter thì kết quả sẽ hiển thị.

Ví dụ minh họa

Ví dụ minh họa được thể hiện chi tiết trên hình, bạn tham khảo dữ liệu kèm lời giải bên dưới để có thể hiểu hơn về hàm ISERR này.

Sử dụng hàm ISERR trong Excel xác định lỗi trong xử lý dữ liệu 5

Giải nghĩa:

Ví dụ 1: Đối với dữ liệu số 2000, khi ứng dùng hàm ISERR thì có thể thấy đây không phải là lỗi nên được hàm xác định với kết quả FALSE.

Ví dụ 2: Đối với dữ liệu văn bản "Cat and Dog", khi áp dụng hàm ISERR thì đây cũng chỉ là một dữ liệu bình thường và không phải lỗi nên được hàm xác định kết quả là FALSE.

Ví dụ 3: Đối với dữ liệu dạng phân số 1/0, đây là một phân số không tồn tại nên khi được kiểm tra với hàm ISERR thì sẽ ra kết quả là TRUE.

Ví dụ 4: Đối với dữ liệu dạng phân số 0/2, đây thì lại là một phân số tồn tại chứ không phải lỗi nên kết quả hàm ISERR sẽ là FALSE.

Ví dụ 5: Đối với lỗi #Name?, với định dạng viết dưới dạng lỗi nên chắc chắn sẽ được hàm ISERR xác định là lỗi và trả về kết quả là TRUE.

Ví dụ 6: Đối với lỗi #N/A, đây là trường hợp đặc biệt đối với hàm ISERR khi không xác định được lỗi này nên kết quả sẽ được trả về là FALSE. Khi muốn áp dụng hàm ISERR, thì bạn cần lưu ý về ngoại lệ lỗi #N/A để tránh xảy ra sai sót trong quá trình xử lý dữ liệu.

Lời kết

Qua bài viết, bạn đã được hiểu rõ hơn về hàm ISERR trong Excel giúp cho việc ứng dụng hàm để phát hiện lỗi không còn quá khó khăn nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả và chính xác cho file dữ liệu của mình.

Xem thêm:

Bạn thường xuyên xử lý dữ liệu lớn, nhưng máy tính của bạn hay gặp tình trạng quá tải hay lag thì chắc hẳn đã tới thời điểm bạn nên đổi một chiếc máy tính chất lượng hơn cho công tác học tập, làm việc được nâng cao và hiệu suất hơn.

Khám phá máy tính MacBook tại FPT Shop:

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao