Tổng hợp các lệnh cơ bản trong CAD thường sử dụng nhất
Tổng hợp các lệnh cơ bản trong CAD sẽ được cung cấp ngay sau đây. Việc sử dụng phím tắt, các lệnh để thiết kế bản vẽ, sẽ giúp thao tác nhanh gọn và tiện hơn.
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
Các lệnh cơ bản AutoCAD là gì?
Danh sách các lệnh cơ bản trong CAD thường dùng nhất
Việc sử dụng phím tắt, các lệnh cơ bản trong CAD để thiết kế bản vẽ, sẽ giúp bạn thao tác nhanh gọn và tiện lợi hơn. Tuy nhiên, cách sử dụng các phím tắt này không phải ai cũng biết. Hãy theo dõi bài viết để biết cách thao tác lệnh cũng như phím tắt để thiết kế bản vẽ chuyên nghiệp trong AutoCAD.
Các lệnh cơ bản AutoCAD là gì?
Trong AutoCAD ở phần cuối màn hình vẽ, bạn sẽ thấy cửa sổ các lệnh. Chiếc hộp nhỏ chứa các lệnh cơ bản trong CAD tiện dụng này là một cứu cánh khi người dùng phải chạy deadline. Theo thuật ngữ cơ bản trong CAD, các lệnh và phím tắt là những từ hay chữ cái mà người dùng sẽ nhập vào cửa sổ lệnh để tạo ra một hành động.
Ví dụ: Nếu người dùng muốn vẽ một hình tròn, thay vì tìm kiếm trong số các công cụ thì có thể sử dụng lệnh và nhập “ARC”, nhấn enter thì một vòng tròn sẽ xuất hiện.
Một số lệnh cơ bản đi kèm với các phím tắt, các hành động ít phổ biến thông thường sẽ yêu cầu lệnh dài 3 ký tự trở lên. Phần mềm AutoCAD nhận dạng nhiều lệnh, bạn có thể tùy chỉnh thanh công cụ, thêm các lệnh mình thấy là hữu ích nhất để thuận tiện khi làm việc.
Danh sách các lệnh cơ bản trong CAD thường dùng nhất
AutoCAD sở hữu các lệnh khổng lồ để hỗ trợ người dùng sử dụng cho công việc trở nên dễ dàng hơn. Cho dù bạn đang tạo mô hình 3D hay phác thảo các bản thiết kế, AutoCAD đều có các lệnh có sẵn để giúp công việc trở nên dễ dàng hơn gấp nhiều lần. Dưới đây là tổng hợp các lệnh cơ bản trong CAD được hữu ích nhất.
Bật/tắt chế độ cố định phương đứng, ngang của nét vẽ
F9
Bật/tắt chế độ truy bắt điểm chính xác
F10
Bật/tắt chế độ polar tracking
F11
Bật/tắt chế độ truy bắt điểm thường trú Object snap
F12
Bật/tắt chế độ hiển thị thông số con trỏ chuột dynamic input
2. Lệnh tắt trong CAD
1. Nhóm lệnh quản lý
Lệnh tắt
Tên
Chức năng
CH/PR
PROPERTIES
Hiệu chỉnh các thuộc tính, thông số kỹ thuật
LA
Layer
Quản lý hiệu chỉnh layer
OP
Options
Quản lý cài đặt mặc định
SE
Settings
Quản lý cài đặt bản vẽ hiện hành
MV
Setup
Thiết lập các thông số kỹ thật của 1 bản vẽ
2. Nhóm lệnh vẽ khối đơn giản
Lệnh tắt
Tên
Chức năng
A
ARC
Lệnh vẽ cung tròn trong AutoCad
C
CIRCLE
Lệnh vẽ đường tròn
L
LINE
Lệnh vẽ đường thẳng.
EL
ELLIPSE
Vẽ hình Elip.
PL
PLINE
Lệnh vẽ đa tuyến.
POL
POLYGON
Vẽ đa giác đều khép kín.
REC
RECTANGLE
Vẽ hình chữ nhật
3. Nhóm lệnh điều chỉnh kích thước
Lệnh tắt
Tên
Chức năng
D
DIMSTYLE
Lệnh này giúp tạo kiểu kích thước.
LI
DIMLINEAR
Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang
DAL
DIMALIGNED
Lệnh hỗ trợ ghi kích thước xiên.
DAN
DIMANGULAR
Lệnh ghi kích thước góc.
DCO
DIMCONTINUE
Lệnh ghi kích thước nối tiếp.
DBA
DIMBASELINE
Lệnh ghi kích thước song song.
DDI
DIMDIAMETER
Lệnh ghi kích thước đường kính.
DRA
DIMRADIU
Lệnh ghi kích thước bán kính.
4. Nhóm lệnh điều chỉnh in ấn
Lệnh tắt
Tên
Chức năng
PRE
PREVIEW
Hiển thị chế độ xem một bản vẽ trước khi đã ra in
PRINT
PLOT
Đưa ra hộp thoại từ đó có thể vẽ một bảng vẽ bằng máy vẽ, máy in hoặc file
MV
MVIEW
Tạo và kiểm soát các chế độ xem bố cục
5. Nhóm lệnh phím tắt khác
Lệnh tắt
Tên
Chức năng
T
MTEXT
Tạo ra 1 đoạn văn bản
CO, CP
COPY
Lệnh sao chép đối tượng.
M
MOVE
Lệnh di chuyển đối tượng được chọn
RO
ROTATE
Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm
P
PAN
Di chuyển cả bản vẽ / Di chuyển cả bản vẽ từ điểm một sang điểm thứ 2
Z
ZOOM
Phóng to / Thu nhỏ
SC
SCALE
Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ
AL
ALIGN
Lệnh di chuyển, xoay hoặc scale
AR
ARRAY
Lệnh sao chép đối tượng thành dãy trong bản vẽ 2D
ATT
ATTDEF
Định nghĩa thuộc tính
ATE
ATTEDIT
Lệnh hiệu chỉnh thuộc tính của Block
B
BLOCK
Lệnh tạo Block
BO
BOUNDARY
Lệnh tạo đa tuyến kín
BR
BREAK
Lệnh cắt xén một phần đoạn thẳng giữa hai điểm chọn.
CHA
ChaMFER
Lệnh vát mép các cạnh
D
DIMSTYLE
Lệnh này giúp tạo kiểu kích thước.
DED
DIMEDIT
Lệnh chỉnh sửa kích thước.
DI
DIST
Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm
DIV
DIVIDE
Chia đối tượng thành các phần bằng nhau
DO
DONUT
Lệnh vẽ hình vành khăn.
DOR
DIMORDINATE
Tọa độ điểm
DT
DTEXT
Ghi văn bản
E
ERASE
Lệnh xoá đối tượng.
F
FILLET
Tạo góc lượn/ Bo tròn góc.
H
BHATCH / HATCH
Lệnh vẽ mặt cắt
HI
HIDE
Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất
I
INSERT
Chèn khối/ Chỉnh sửa khối được chèn
IN
INTERSECT
Tạo ra phần giao của hai đối tượng.
LE
LEADER
Tạo đường dẫn chú thích
LW
LWEIGHT
Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ
LO
LAYOUT
Tạo Layout
LT
LINETYPE
Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường
LTS
LTSCALE
Xác lập tỉ lệ đường nét
MA
MATCHPROP
Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối tượng khác
MI
MIRROR
Lệnh lấy đối xứng quanh một trục.
MS
MSPACE
Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình
O
OFFSET
Lệnh sao chép song song.
PS
PSPACE
Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy
REC
RECTANGLE
Vẽ hình chữ nhật
REG
REGION
Tạo miền
RR
RENDER
Hiện thị vật liệu, cây cảnh, đèn,…đối tượng
S
StrETCH
Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng
SHA
SHADE
Tô bong đối tượng 3D
SU
SUBTRACT
Phép trừ khối
TH
THICKNESS
Tạo độ dày cho đối tượng
TOR
TORUS
Vẽ Xuyến
TR
TRIM
Cắt xén đối tượng
UN
UNITS
Định đơn vị bản vẽ
UNI
UNION
Phép cộng khối
VP
DDVPOINT
Xác lập hướng xem 3 chiều
WE
WEDGE
Vẽ hình nêm/chêm
X
EXPL ODE
Phân rã đối tượng
XR
XREF
Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ
Bài viết này chúng tôi đã tổng hợp phím tắt các lệnh cơ bản trong CAD để thiết kế bản vẽ chuyên nghiệp, nếu bạn có thắc mắc hãy để lại bình luận bên dưới ngay bạn nhé. Chúc mọi người thành công!