Hộ chiếu phổ thông là gì mà ai đi nước ngoài cũng cần biết?
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Tuấn Vương
9 ngày trước

Hộ chiếu phổ thông là gì mà ai đi nước ngoài cũng cần biết?

Hộ chiếu phổ thông là gì? Tìm hiểu khái niệm, thời hạn, đối tượng được cấp, hồ sơ, thủ tục và những lưu ý pháp lý mới nhất khi làm hộ chiếu.
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
Căn cứ pháp lý về hộ chiếu phổ thông
Hộ chiếu phổ thông là gì?
Hộ chiếu phổ thông dùng để làm gì?
Hộ chiếu phổ thông khác gì hộ chiếu công vụ và ngoại giao?
Hộ chiếu phổ thông có những loại nào?
Thời hạn của hộ chiếu phổ thông
Hồ sơ làm hộ chiếu phổ thông gồm những gì?
Làm hộ chiếu phổ thông ở đâu?
Làm hộ chiếu phổ thông mất bao lâu?
Lưu ý quan trọng khi dùng hộ chiếu phổ thông
Tạm kết

Khi chuẩn bị đi du lịch, du học, công tác, thăm thân hoặc lao động ở nước ngoài, giấy tờ đầu tiên bạn thường được nhắc đến là hộ chiếu. Trong đó, hộ chiếu phổ thông là loại giấy tờ quen thuộc nhất với đa số công dân Việt Nam. Vậy hộ chiếu phổ thông là gì, khác gì hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao và khi làm cần căn cứ theo luật, thông tư nào?

Căn cứ pháp lý về hộ chiếu phổ thông

Các luật đang áp dụng

Quy định về hộ chiếu phổ thông hiện nay chủ yếu căn cứ theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 số 49/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/7/2020. Đây là luật quy định về giấy tờ xuất nhập cảnh, đối tượng được cấp hộ chiếu, thời hạn hộ chiếu, thủ tục cấp hộ chiếu và điều kiện xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Ngoài ra, một số nội dung đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 15/8/2023. Luật này cập nhật một số quy định quan trọng, trong đó có thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh và điều kiện xuất cảnh của công dân Việt Nam.

Căn cứ pháp lý về hộ chiếu phổ thông

Các thông tư về mẫu hộ chiếu

Về mẫu hộ chiếu và biểu mẫu liên quan, văn bản cần chú ý là Thông tư 31/2023/TT-BCA của Bộ Công an, có hiệu lực từ ngày 15/8/2023. Thông tư này quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan.

Sau đó, một số nội dung của Thông tư 31/2023/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 68/2025/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025. Ngoài ra, Thông tư 69/2026/TT-BCA được ban hành ngày 22/5/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, tiếp tục sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và biểu mẫu.

Hộ chiếu phổ thông là gì?

Theo khoản 3 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 số 49/2019/QH14, hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để sử dụng khi xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

Từ quy định này có thể hiểu, hộ chiếu phổ thông là loại hộ chiếu được cấp cho công dân Việt Nam thông thường khi có nhu cầu ra nước ngoài, không thuộc nhóm sử dụng hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ. Đây là loại hộ chiếu phổ biến nhất, dùng trong các chuyến đi du lịch, học tập, công tác cá nhân, thăm thân, lao động hoặc định cư theo quy định của nước đến.

Hộ chiếu phổ thông là gì - 1

Hộ chiếu phổ thông dùng để làm gì?

Hộ chiếu phổ thông trước hết là giấy tờ để công dân Việt Nam xuất cảnh khỏi Việt Nam và nhập cảnh vào Việt Nam. Khi đến nước ngoài, hộ chiếu cũng là giấy tờ quan trọng để chứng minh quốc tịch, nhân thân và làm các thủ tục liên quan đến visa, lưu trú, học tập, làm việc hoặc di chuyển quốc tế.

Nói ngắn gọn, nếu căn cước là giấy tờ quan trọng khi bạn ở trong nước thì hộ chiếu phổ thông là giấy tờ rất cần thiết khi bạn đi ra nước ngoài.

Hộ chiếu phổ thông khác gì hộ chiếu công vụ và ngoại giao?

Hộ chiếu phổ thông dành cho công dân thông thường

Theo Điều 14 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông, trừ các trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo Điều 21 của luật này.

Điều đó có nghĩa là phần lớn người dân có nhu cầu đi nước ngoài đều sẽ làm hộ chiếu phổ thông. Loại hộ chiếu này không gắn với chức vụ nhà nước hay nhiệm vụ công vụ đặc biệt.

Hộ chiếu phổ thông là gì - 2

Hộ chiếu ngoại giao và công vụ có đối tượng riêng

Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ chỉ cấp cho những nhóm đối tượng được quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019. Đây thường là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người được cử đi nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền.

Vì vậy, nếu bạn đi du lịch, du học, lao động, thăm thân hoặc công tác cá nhân, loại giấy tờ cần làm thường là hộ chiếu phổ thông.

Hộ chiếu phổ thông có những loại nào?

Hộ chiếu có gắn chip điện tử

Theo khoản 2 Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, hộ chiếu có gắn chip điện tử hoặc không gắn chip điện tử được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Người từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền lựa chọn cấp hộ chiếu có gắn chip điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chip điện tử.

Hộ chiếu gắn chip điện tử có khả năng lưu trữ thông tin được mã hóa, hỗ trợ xác thực nhanh hơn tại một số hệ thống kiểm soát xuất nhập cảnh hiện đại.

Hộ chiếu phổ thông là gì - 3

Hộ chiếu không gắn chip điện tử

Hộ chiếu không gắn chip điện tử vẫn có giá trị sử dụng theo quy định. Loại này được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên nếu người dân lựa chọn, đồng thời được cấp cho công dân chưa đủ 14 tuổi hoặc hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn.

Điểm cần nhớ là hộ chiếu không gắn chip không có nghĩa là “kém hợp lệ”. Người dân nên chọn loại phù hợp với nhu cầu, chi phí, điều kiện làm thủ tục và yêu cầu di chuyển của mình.

Thời hạn của hộ chiếu phổ thông

Người từ đủ 14 tuổi trở lên

Theo khoản 2 Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn.

Khi hộ chiếu hết hạn hoặc sắp hết hạn, người dân sẽ làm thủ tục cấp hộ chiếu mới, không phải gia hạn trực tiếp trên quyển hộ chiếu cũ.

Hộ chiếu phổ thông là gì - 4

Người chưa đủ 14 tuổi

Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 5 năm và không được gia hạn. Trường hợp trẻ em đi nước ngoài cùng gia đình, cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp cần kiểm tra kỹ thời hạn hộ chiếu trước khi đặt vé, xin visa hoặc làm thủ tục nhập cảnh tại nước đến.

Riêng hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Hồ sơ làm hộ chiếu phổ thông gồm những gì?

Trường hợp cấp hộ chiếu trong nước

Theo Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước cần nộp tờ khai theo mẫu, ảnh chân dung và xuất trình căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

Một số giấy tờ liên quan có thể cần thêm tùy trường hợp, chẳng hạn bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi; hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất nếu đã từng được cấp; đơn báo mất hộ chiếu nếu hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất.

Hộ chiếu phổ thông là gì - 5

Trường hợp có thay đổi thông tin nhân thân

Nếu thông tin nhân thân thay đổi so với hộ chiếu đã cấp lần gần nhất, người dân cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh sự thay đổi đó. Trường hợp người chưa đủ 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì cần giấy tờ chứng minh người đại diện hợp pháp theo quy định.

Các biểu mẫu liên quan đến việc cấp, khôi phục giá trị sử dụng và trình báo mất hộ chiếu phổ thông được quy định trong Thông tư 31/2023/TT-BCA và các thông tư sửa đổi, bổ sung sau đó.

Làm hộ chiếu phổ thông ở đâu?

Cấp hộ chiếu lần đầu

Theo khoản 3 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Trường hợp có thẻ căn cước công dân, người dân có thể thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

Điều này giúp người dân linh hoạt hơn, không nhất thiết phải quay về quê hoặc nơi thường trú nếu đã có căn cước và đáp ứng điều kiện hồ sơ.

Hộ chiếu phổ thông là gì - 6

Cấp hộ chiếu từ lần thứ hai

Đối với trường hợp cấp hộ chiếu từ lần thứ hai trở đi, người dân có thể thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Ngoài hình thức trực tiếp, hiện nay nhiều thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông có thể thực hiện qua môi trường điện tử trên Cổng dịch vụ công, tùy điều kiện của người nộp hồ sơ và yêu cầu xác thực.

Làm hộ chiếu phổ thông mất bao lâu?

Thời hạn xử lý trong nước

Theo khoản 7 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị. Nếu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, thời hạn là 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

Một số trường hợp cấp hộ chiếu lần đầu vì lý do đặc biệt, nhân đạo hoặc khẩn cấp có thể được giải quyết trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

Trường hợp ở nước ngoài

Theo Điều 16 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, công dân Việt Nam ở nước ngoài có thể đề nghị cấp hộ chiếu tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Thời hạn xử lý thông thường là 5 ngày làm việc đối với cấp lần đầu và 3 ngày làm việc đối với cấp từ lần thứ hai trở đi nếu đủ căn cứ cấp hộ chiếu.

Nếu cần xác minh thêm, thời gian có thể kéo dài theo quy định.

Hộ chiếu phổ thông là gì - 7

Lưu ý quan trọng khi dùng hộ chiếu phổ thông

Hộ chiếu phải còn nguyên vẹn, còn hạn

Theo Luật số 23/2023/QH15, điều kiện xuất cảnh tại điểm a khoản 1 Điều 33 được sửa thành công dân phải có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng. Dù luật không còn giữ cách diễn đạt yêu cầu hộ chiếu phải còn hạn từ đủ 6 tháng trở lên như trước, nhiều quốc gia, hãng bay hoặc hồ sơ visa vẫn có thể yêu cầu hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng.

Vì vậy, trước mỗi chuyến đi, bạn nên kiểm tra cả quy định của Việt Nam, quy định nhập cảnh của nước đến, yêu cầu visa và điều kiện của hãng hàng không.

Mất hộ chiếu phải báo đúng hạn

Theo Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, khi hộ chiếu phổ thông còn thời hạn bị mất, người bị mất hộ chiếu phải nộp hoặc gửi đơn báo mất trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện. Việc báo mất giúp cơ quan có thẩm quyền hủy giá trị sử dụng hộ chiếu cũ, hạn chế nguy cơ bị lợi dụng giấy tờ.

Nếu đã báo mất nhưng sau đó tìm lại được hộ chiếu, người dân không nên tự ý sử dụng ngay mà cần thực hiện thủ tục khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu nếu thuộc trường hợp được xem xét.

Tạm kết

Tóm lại, hộ chiếu phổ thông là giấy tờ cấp cho công dân Việt Nam để đi nước ngoài, dùng để xuất nhập cảnh và xác nhận danh tính. Khi làm hoặc sử dụng hộ chiếu, bạn nên kiểm tra kỹ thời hạn, thông tin cá nhân và yêu cầu của nước đến để tránh rắc rối.

Để làm hộ chiếu online, tra cứu hồ sơ, lưu giấy tờ cá nhân và sử dụng VNeID thuận tiện hơn, bạn có thể tham khảo các mẫu điện thoại chính hãng hoặc máy tính bảng tại FPT Shop. Một thiết bị ổn định, bảo mật tốt sẽ giúp bạn thao tác dịch vụ công trực tuyến nhanh hơn, nhất là khi cần tải ảnh, nhận thông báo hồ sơ hoặc quản lý giấy tờ số khi đi lại.

Xem thêm:

Chủ đề
Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao