:quality(75)/2024_1_6_638401397641239125_nganh-su-pham-0.jpg)
Ngành sư phạm - Tìm hiểu ngành học, thi khối nào, học trường gì và triển vọng của nghề sư phạm
Ngành sư phạm được xem là một ngành không thể thiếu trong xã hội, giúp truyền đạt kiến thức và định hình tương lai của các thế hệ. Để theo đuổi ngành học này, bạn cần có kiến thức chuyên môn và các kỹ năng cần thiết khác. Mời bạn theo dõi bài viết để khám phá thêm về ngành sư phạm.
Ở bất kỳ quốc gia nào, sư phạm luôn là lĩnh vực quan trọng, đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao và đông đảo. Vậy học ngành sư phạm thi khối nào, đăng ký trường gì? Cần sở hữu các tố chất gì để theo đuổi ngành học này? Hãy cùng FPT Shop khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây!
Đôi nét về ngành sư phạm
Sư phạm là một ngành khoa học về giáo dục và giảng dạy. Ngành này được xem là nền tảng quan trọng, góp phần tạo nên sự phát triển bền vững của xã hội, đồng thời nuôi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo dục chất lượng cao.
Làm việc trong ngành sư phạm, bạn không chỉ có nhiệm vụ truyền đạt kiến thức, mà còn tạo ra những công dân có đạo đức, có trách nhiệm. Người làm trong ngành sư phạm cần có phẩm chất đạo đức, lòng yêu nghề, trí tuệ và tâm huyết.
Ngành sư phạm thi khối nào?
Sư phạm tiểu học
- Khối A00: Gồm các môn Toán - Vật lý - Hóa học.
- Khối A01: Gồm các môn Toán - Vật lý - Tiếng Anh.
- Khối D01: Gồm các môn Ngữ văn - Toán - Tiếng Anh.
- Khối C01: Gồm các môn Ngữ văn - Toán - Vật lý.
- Khối C02: Gồm các môn Ngữ văn - Toán - Hóa học.
- Khối D03: Gồm các môn Ngữ văn - Toán - Tiếng Pháp.
- Khối C20: Gồm các môn Ngữ văn - Địa - Công dân.
Sư phạm mầm non
- Khối M00: Gồm các môn Ngữ văn - Toán - Đọc diễn cảm - Hát.
- Khối M01: Gồm các môn Văn - Năng khiếu - Sử.
- Khối M02: Gồm các môn Toán - Năng khiếu 1 - Năng khiếu 2.
- Khối M05: Gồm các môn Ngữ văn - Khoa học xã hội – Vẽ năng khiếu.
- Khối M11: Gồm các môn Ngữ văn - Năng khiếu báo chí - Tiếng Anh.
Sư phạm tiếng Anh
- Khối D01: Gồm các môn Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh.
- Khối A01: Gồm các môn Toán - Tiếng Anh - Lý.
- Khối D14: Gồm các môn Sử - Văn - Tiếng Anh.
- Khối D15: Gồm các môn Văn - Tiếng Anh - Địa.
- Khối D09: Gồm các môn Toán - Lịch sử - Tiếng Anh.
- Khối D66: Gồm các môn Ngữ văn - Công dân - Tiếng Anh.
Sư phạm Hóa học
- Khối A00: Gồm các môn Toán - Vật lý - Hóa học.
- Khối B00: Gồm các môn Toán - Hóa học - Sinh học.
- Khối D07: Gồm các môn Toán - Hóa học - Tiếng Anh.
- Khối C02: Gồm các môn Ngữ văn - Toán - Hóa học.
- Khối D01: Gồm các môn Toán - Văn - Tiếng Anh.
- Khối D24: Gồm các môn Toán - Hóa - Tiếng Pháp.
Sư phạm Toán
- Khối A00: Gồm các môn Toán - Vật lý - Hóa học.
- Khối A01: Gồm các môn Toán - Vật lý - Tiếng Anh.
- Khối D01: Gồm các môn Ngữ văn - Toán - Tiếng Anh.
- Khối D07: Gồm các môn Toán - Hóa học - Tiếng Anh.
- Khối C01: Gồm các môn Văn - Lịch sử - Địa lý.
- Khối B00: Gồm các môn Toán - Hóa học - Sinh học.
- Khối D08: Gồm các môn Toán - Sinh học - Tiếng Anh.
Tìm hiểu chi tiết các ngành sư phạm
Sư phạm mầm non
Ngành sư phạm mầm non thường sẽ thi khối C và khối M, kèm theo 1 trong 3 môn năng khiếu để lựa chọn là đọc, kể chuyện và diễn cảm. Tố chất của người học ngành này là chịu khó, cẩn thận, yêu thương, quan tâm trẻ em, có kỹ năng dạy học và chăm sóc trẻ.
Sư phạm tiểu học
Đối với ngành sư phạm tiểu học, bạn có thể chọn thi theo khối D01, D02 hay D03. Theo đuổi ngành này, bạn sẽ được cung cấp kiến thức về đại cương chuyên ngành, đặc biệt chú trọng vào 3 môn Toán, Tiếng Việt và Tự nhiên - xã hội. Các tố chất cần có của nghề là yêu thương con trẻ, tâm huyết với nghề và chịu được áp lực.
Sư phạm Trung học cơ sở và Trung học phổ thông
Đây là hai ngành sư phạm dành cho cấp 2 và cấp 3. Các chương trình đào tạo thường được thay đổi đa dạng, cung cấp đầy đủ kiến thức đại cương và kiến thức chuyên ngành. Ngoài kiến thức, bạn sẽ được học thêm kỹ năng giảng dạy, đứng lớp, quản lý lớp học,…
Sư phạm chuyên ngành
Sư phạm chuyên ngành thường gồm:
- Sư phạm Toán: Đào tạo kiến thức về toán học giúp sinh viên có kiến thức chuyên sâu về toán học, cùng với những kiến thức nền tảng khác.
- Sư phạm Tiếng Anh: Không chỉ đi chuyên sâu vào kiến thức nền tảng của môn Tiếng Anh, bạn cũng sẽ được học phương pháp giảng dạy tiếng Anh, tâm lý học… Sau khi tốt nghiệp, có thể dạy môn Anh tại các trường cấp 1, cấp 2, cấp 3 hoặc giảng viên cao đẳng, đại học.
- Sư phạm Ngữ Văn: Sinh viên được trang bị kiến thức về văn học, ngôn ngữ và giáo dục. Song song đó còn được bổ sung thêm kỹ năng tư duy, phương pháp luận nghiên cứu khoa học.
- Sư phạm Hóa Học: Sinh viên được cung cấp kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và xã hội, kiến thức chuyên sâu về hóa học, kèm theo một số kỹ năng khác. Sau khi tốt nghiệp cử nhân, sinh viên có thể làm giáo viên dạy hóa cấp 2, cấp 3, trường dạy nghề hoặc tham gia làm nghiên cứu khoa học tại các viện, trung tâm,…
- Sư phạm Vật Lý: Được đào tạo kiến thức liên quan đến vật lý đại cương, thí nghiệm Vật lý, cùng với kỹ năng sư phạm để dạy học. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm giáo viên dạy Lý, tham gia nghiên cứu,…
- Sư phạm Thể dục: Sinh viên được học chuyên sâu và nâng cao các bộ môn trong chuyên ngành. Các môn thể chất được lựa chọn nhiều là võ thuật, điền kinh, cờ vua, cầu lông, bơi lội,…
- Sư phạm Mỹ thuật: Các kiến thức chuyên sâu sinh viên sẽ được học là hình họa, điêu khắc, bố cục và ký họa. Sau tốt nghiệp, bạn có thể tham gia giảng dạy Mỹ thuật ở trường học, làm họa sĩ tự do hoặc nghiên cứu, sáng tạo tác phẩm.
- Sư phạm Sinh học: Được đào tạo kiến thức chuyên sâu về khoa học sinh học. Sau khi ra trường, bạn có thể chọn tham gia nghiên cứu khoa học ở viện, trung tâm nghiên cứu sinh học hoặc trở thành giáo viên tại các trường học.
- Sư phạm Lịch sử: Sinh viên được trang bị kiến thức về bộ môn này. Các công việc có thể làm sau khi tốt nghiệp là giảng dạy tại trường cấp 2, cấp 3, hoặc tham gia viện nghiên cứu.
- Sư phạm Địa lý: Sinh viên được cung cấp kiến thức về các hiện tượng tự nhiên, địa lý kinh tế – xã hội. Tương tự như những ngành khác, sau tốt nghiệp, bạn có thể tham gia giảng dạy môn Địa ở các trường học.
Điểm chuẩn xét tuyển ngành Sư phạm ở các khu vực
Khu vực miền Nam
|
Trường |
Ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Điểm chuẩn xét tuyển |
|
ĐH Sư Phạm TP HCM |
Giáo dục mầm non |
M00 |
22,05 |
|
Giáo dục tiểu học |
A00D, A01, D01 |
24,40 |
|
|
Giáo dục đặc biệt |
D01, C00, C15 |
23,40 |
|
|
Giáo dục chính trị |
C00, D19, C01 |
25,75 |
|
|
Giáo dục thể chất |
M08, T01 |
23,75 |
|
|
Giáo dục quốc phòng an ninh |
C00, C19, D01 |
24,40 |
|
|
Sư phạm Toán |
A00, A01 |
26,70 |
|
|
Sư phạm Văn |
D01, C00, D78 |
27,00 |
|
|
Sư phạm Tin |
A00, A01 |
23,00 |
|
|
Sư phạm Sử |
C00, D14 |
26,00 |
|
|
Sư phạm địa |
C00, C19, C20 |
25,20 |
|
|
Sư phạm hóa |
A00, B00 |
27,00 |
|
|
Sư phạm Lý |
A00, A01, C01 |
25,80 |
|
|
Sư phạm Sinh |
B00, D08 |
25,00 |
|
|
Sư phạm Anh |
D01 |
27,15 |
Khu vực miền Bắc
|
Trường |
Ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Điểm chuẩn xét tuyển |
|
ĐH Sư Phạm Hà Nội |
Giáo dục mầm non |
M00 |
22,48 |
|
Giáo dục tiểu học |
A00D, A01, D01 |
27,0 |
|
|
Giáo dục đặc biệt |
D01, C00, C15 |
24,25 |
|
|
Giáo dục chính trị |
C00, D19, C01 |
26,25 |
|
|
Giáo dục thể chất |
M08, T01 |
23,75 |
|
|
Giáo dục quốc phòng an ninh |
C00, C19, D01 |
25,75 |
|
|
Sư phạm Toán |
A00, A01 |
26,30 |
|
|
Sư phạm Văn |
D01, C00, D78 |
27,75 |
|
|
Sư phạm Tin |
A00, A01 |
21,35 |
|
|
Sư phạm Sử |
C00, D14 |
27,50 |
|
|
Sư phạm Địa |
C00, C19, C20 |
25,75 |
|
|
Sư phạm Hóa |
A00, B00 |
25,40 |
|
|
Sư phạm Lý |
A00, A01, C01 |
25,15 |
|
|
Sư phạm Sinh |
B00, D08 |
23,28 |
|
|
Sư phạm Anh |
D01 |
28,53 |
Khu vực miền Trung
|
Trường |
Ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Điểm chuẩn xét tuyển |
|
ĐH Sư Phạm Huế |
Giáo dục mầm non |
M00 |
18.0 |
|
Giáo dục tiểu học |
A00D, A01, D01 |
24,0 |
|
|
Giáo dục đặc biệt |
D01, C00, C15 |
18,00 |
|
|
Giáo dục chính trị |
C00, D19, C01 |
18,00 |
|
|
Giáo dục thể chất |
M08, T01 |
18,50 |
|
|
Giáo dục quốc phòng an ninh |
C00, C19, D01 |
18,00 |
|
|
Sư phạm Toán |
A00, A01 |
23,00 |
|
|
Sư phạm Văn |
D01, C00, D78 |
20,00 |
|
|
Sư phạm Tin |
A00, A01 |
18,00 |
|
|
Sư phạm Sử |
C00, D14 |
18,0 |
|
|
Sư phạm Địa |
C00, C19, C20 |
18,00 |
|
|
Sư phạm Hóa |
A00, B00 |
18,00 |
|
|
Sư phạm Lý |
A00, A01, C01 |
18,00 |
|
|
Sư phạm Sinh |
B00, D08 |
18,00 |
|
|
Sư phạm Anh |
D01 |
20,00 |
Các kỹ năng cần thiết để theo đuổi ngành sư phạm
Nếu mục tiêu của bạn là ngành sư phạm, hãy rèn luyện các kỹ năng cơ bản sau đây:
- Kỹ năng tự học: Là chìa khóa quan trọng giúp bạn tự tin trau dồi, tích lũy kiến thức cho bản thân. Điều này rất tốt khi làm việc ở môi trường đầy thách thức. Thông qua tự học, bạn có thể nắm bắt những xu hướng mới, khám phá các thông tin, khóa học, sự kiện chuyên ngành để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp mỗi ngày.
- Kỹ năng giao tiếp & giải quyết vấn đề: Trong môi trường giáo dục, bạn luôn phải giao tiếp và duy trì kết nối với học sinh, phụ huynh, đồng nghiệp để tạo ra môi trường học tập tích cực. Như vậy có thể thấy rèn luyện kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề sẽ giúp bạn dễ dàng xây dựng mối quan hệ đáng tin cậy, từ đó phát triển sự nghiệp tốt hơn.
- Kỹ năng tin học: Sự tiến bộ của công nghệ đã yêu cầu bất kỳ giáo viên nào cũng phải am hiểu kỹ năng tin học cơ bản. Bằng cách đưa công nghệ vào quá trình giảng dạy sẽ giúp truyền đạt kiến thức dễ dàng, hiệu quả hơn.

Tạm kết
Trên đây là tổng hợp thông tin quan trọng về ngành sư phạm, giúp bạn nắm bắt chính xác các khối thi, môn thi, trường đào tạo… Từ đó chuẩn bị tốt cho ngành học sắp tới. Mong rằng bạn sẽ gặt hái được những thành tựu xuất sắc trong ngành sư phạm.
Xem thêm:
- Ngành an ninh mạng và những điều cần biết: Khái niệm ngành an ninh mạng? Học gì? Học ở đâu?
- Thiết kế đồ họa là gì? Ngành nghề HOT và cơ hội việc làm đầy triển vọng nhất hiện nay
Để hỗ trợ tốt nhất cho quá trình học tập và nghiên cứu, bạn nên đầu tư cho mình một chiếc laptop sinh viên hiệu suất ổn định. Tại FPT Shop, chúng tôi chuyên cung cấp các thiết bị công nghệ cam kết chính hãng, chất lượng với mức giá cạnh tranh, phù hợp nhu cầu của nhiều bạn sinh viên.
Xem ngay các mẫu laptop học tập tại đây: Laptop sinh viên
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)