Tổng hợp danh sách các mã vùng điện thoại quốc tế của các nước trên thế giới
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Sơn Nguyễn
1 năm trước

Tổng hợp danh sách các mã vùng điện thoại quốc tế của các nước trên thế giới

Biết mã vùng điện thoại quốc tế là rất cần thiết trong trường hợp bạn muốn gọi điện thoại quốc tế. Bởi lẽ mỗi nước sẽ có một mã vùng khác nhau và rất khó để nhớ tất cả. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp danh sách các mã vùng điện thoại quốc tế của các nước trên thế giới.

Chia sẻ:

Mỗi quốc gia khác nhau sẽ có một mã vùng riêng cần áp dụng khi gọi quốc tế. Bài viết dưới đây của FPT Shop sẽ tổng hợp các mã vùng điện thoại quốc tế phổ biến để bạn dễ tra cứu khi cần thiết.

1. Các mã vùng điện thoại quốc tế phổ biến

FPT Shop gợi ý một số mã vùng điện thoại các nước được sử dụng, tìm kiếm nhiều nhất gồm:

  • +1 hoặc 001 Canada, Mỹ
  • +7 hoặc 007 Nga
  • +49 hoặc 0049 Đức
  • +44 hoặc 0044 Anh
  • +81 hoặc 0081 Nhật Bản
  • +82 hoặc 0082 Hàn Quốc
  • +86 hoặc 0086 Trung Quốc
  • +886 hoặc 00886 Đài Loan

mã vùng điện thoại quốc tế - hình 1

2. Mã vùng điện thoại quốc tế sắp xếp theo thứ tự mã vùng

Dưới đây là một số mã vùng điện thoại quốc tế xếp theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn:

1. +1 - Canada
2. +1 - United States (Mỹ)
3. +7 - Russia (Nga)
4. +20 - Egypt (Ai Cập)
5. +27 - South Africa (Nam Phi)
6. +30 - Greece (Hy Lạp)
7. +31 - Netherlands (Hà Lan)
8. +32 - Belgium (Bỉ)
9. +33 - France (Pháp)
10. +34 - Spain (Tây Ban Nha)
11. +36 - Hungary
12. +39 - Italy
13. +40 - Romania
14. +41 - Switzerland (Thụy Sĩ)
15. +43 - Austria (Áo)
16. +44 - United Kingdom (Vương Quốc Anh)
17. +45 - Denmark (Đan Mạch)
18. +46 - Sweden (Thụy Điển)
19. +47 - Norway (Na Uy)
20. +48 - Poland (Ba Lan)
21. +49 - Germany (Đức)
22. +51 - Peru
23. +52 - Mexico
24. +53 - Cuba
25. +54 - Argentina
26. +55 - Brazil
27. +56 - Chile
28. +57 - Colombia
29. +58 - Venezuela
30. +60 - Malaysia
31. +61 - Australia
32. +62 - Indonesia
33. +63 - Philippines
34. +64 - New Zealand
35. +65 - Singapore
36. +66 - Thái Lan
37. +76, +77 - Kazakhstan
38. +81 - Japan (Nhật Bản)
39. +82 - Hàn Quốc
40. +84 - Vietnam
41. +86 - China (Trung Quốc)
42. +90 - Turkey (Thổ Nhĩ Kì)
43. +91 - India (Ấn Độ)
44. +92 - Pakistan
45. +93 - Afghanistan
46. +94 - Sri Lanka
47. +95 - Myanmar (Burma)
48. +98 - Iran
49. +212 - Morocco
50. +213 - Algeria
51. +216 - Tunisia
52. +218 - Libya
53. +220 - Gambia
54. +221 - Senegal
55. +222 - Mauritania
56. +223 - Mali - Bamako
57. +224 - Guinea
58. +225 - Côte d’lvoire
59. +225 - Ivory Coast
60. +226 - Burkina Faso
61. +227 - Niger Republic
62. +228 - Togo
63. +229 - Benin
64. +230 - Mauritius
65. +231 - Liberia
66. +232 - Sierra Leone
67. +233 - Ghana
68. +234 - Nigeria
69. +235 - Chad
70. +236 - Central African Republic
71. +237 - Cameroon
72. +238 - Cape Verde
73. +239 - São Tomé and Príncipe
74. +240 - Equatorial Guinea
75. +241 - Gabon
76. +242 - Congo
77. +243 - Congo, Dem. Rep. of (Cộng hòa Dân chủ Congo)
78. +243 - Bahamas
79. +243 - Zaire
80. +244 - Angola
81. +245 - Guinea-Bissau
82. +246 - Chagos Archipelago
83. +247 - Barbados
84. +248 - Seychelles
85. +249 - Sudan
86. +250 - Rwanda
87. +251 - Ethiopia
88. +252 - Somalia
89. +253 - Djibouti - Djibouti (6 chữ số)
90. +254 - Kenya - Nairobi (2), Mombasa (11)
91. +255 - Tanzania - Dar es Salaam (22), Dodoma (26)
92. +256 - Uganda - Kampala (41)
93. +257 - Burundi - Bujumbura (2)
94. +258 - Mozambique - Maputo (1), Nampula (6)
95. +260 - Zambia
96. +261 - Madagascar - Antananarivo (7 chữ số)
97. +262 - Reunion Island - St. Denis (10 chữ số)
98. +263 - Zimbabwe
99. +264 - Namibia
100. +265 - Malawi
101. +266 - Lesotho
102. +267 - Botswana
103. +268 - Swaziland
104. +269 - Comoros
105. +297 - Aruba
106. +298 - Faeroe Islands
107. +299 - Greenland
108. +350 - Gibraltar
109. +351 - Portugal
110. +352 - Luxembourg
111. +353 - Ireland
112. +354 - Iceland
113. +355 - Albania
114. +356 - Malta
115. +357 - Cyprus
116. +358 - Finland (Phần Lan)
117. +359 - Bulgaria
118. +370 - Lithuania
119. +371 - Latvia
120. +372 - Estonia
121. +373 - Moldova
122. +374 - Armenia
123. +375 - Belarus
124. +376 - Andorra
125. +377 - Monaco
126. +378 - San Marino
127. +380 - Ukraine
128. +381 - Montenegro & Serbia
129. +381 - Yugoslavia
130. +385 - Croatia
131. +386 - Slovenia
132. +387 - Bosnia & Herzegovina
133. +389 - Macedonia
134. +420 - Czech Republic (Cộng hòa Séc)
135. +421 - Slovak Republic (Cộng hòa Slovak)
136. +423 - Liechtenstein - Vaduz
137. +442 - Bermuda
138. +500 - Falkland Islands (Quần đảo Falkland)
139. +501 - Belize
140. +502 - Guatemala
141. +503 - El Salvador
142. +504 - Honduras
143. +505 - Nicaragua
144. +506 - Costa Rica
145. +507 - Panama
146. +509 - Haiti
147. +590 - Guadeloupe
148. +591 - Bolivia
149. +592 - Guyana
150. +593 - Ecuador
151. +594 - French Guiana
152. +595 - Paraguay
153. +596 - French Antilles
154. +596 - Martinique
155. +597 - Suriname
156. +598 - Uruguay
157. +599 - Netherlands Antilles
158. +673 - Brunei Darussalam
159. +675 - Papua New Guinea
160. +676 - Tonga
161. +677 - Solomon Islands
162. +678 - Vanuatu
163. +679 - Fiji
164. +680 - Palau
165. +682 - Cook Islands
166. +684 - American Samoa
167. +685 - Western Samoa
168. +687 - New Caledonia
169. +688 - Tuvalu
170. +689 - French Polynesia
171. +692 - Marshall Islands
172. +808 - Midway Islands
173. +850 - Triều Tiên
174. +852 - Hong Kong
175. +853 - Macau
176. +855 - Cambodia (Campuchia)
177. +856 - Laos (Lào)
178. +880 - Bangladesh
179. +886 - Taiwan (Đài Loan)
180. +960 - Maldives
181. +961 - Lebanon
182. +962 - Jordan
183. +963 - Syria
184. +964 - Iraq
185. +965 - Kuwait
186. +966 - Saudi Arabia
187. +967 - Yemen
188. +968 - Oman
189. +971 - United Arab Emirates (các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất)
190. +972 - Israel
191. +973 - Bahrain
192. +974 - Qatar
193. +975 - Bhutan
194. +976 - Mongolia
195. +977 - Nepal
196. +992 - Tajikistan
197. +993 - Turkmenistan
198. +994 - Azerbaijan
199. +995 - Georgia
200. +996 - Kyrgyzstan
201. +998 - Uzbekistan
202. +1264 - Anguilla
203. +1268 - Antigua & Barbuda
204. +1284 - Virgin Islands, British (Quần đảo Virgin thuộc Anh)
205. +1340 - Virgin Islands, U.S. (Quần đảo Virgin thuộc Mỹ)
206. +1345 - Cayman Islands
207. +1473 - Grenada
208. +1649 - Turks & Caicos Islands (Quần đảo Turks & Caicos)
209. +1664 - Montserrat
210. +1670 - Northern Mariana Islands (Quần đảo Bắc Mariana).
211. +1671 - Guam
212. +1758 - St. Lucia
213. +1767 - Dominica
214. +1784 - St. Vincents & Grenadines
215. +1787, +1939 - Puerto Rico
216. +1809, +1829, +1849 - Dominican Republic (Cộng hoà Dominica)
217. +1868 - Trinidad & Tobago
218. +1869 - St. Kitts & Nevis
219. +1876 - Jamaica

mã vùng điện thoại quốc tế - hình 2

3. Bảng mã điện thoại quốc tế sắp xếp theo thứ tự ABC

Dưới đây là danh sách mã vùng điện thoại quốc tế xếp theo thứ tự ABC tên tiếng Anh của các quốc gia:

1.    Afghanistan +93
2.    Albania +355
3.    Algeria +213
4.    American Samoa +684
5.    Andorra +376
6.    Angola +244
7.    Anguilla +1264
8.    Antigua & Barbuda +1268
9.    Argentina +54
10.  Armenia +374
11.   Aruba +297
12.  Australia (Úc) +61
13.  Austria (Áo) +43
14.  Azerbaijan +994
15.  Bahamas +1242
16.  Bahrain +973
17.  Bangladesh +880
18.  Barbados +1246
19.  Belarus +375
20.  Bỉ +32
21.  Belize +501
22.  Benin +229
23.  Bermuda +1441
24.  Bhutan +975
25.  Bolivia +591
26.  Bosnia & Herzegovina +387
27.  Botswana +267
28.  Brazil +55
29.  Brunei Darussalam +673
30.  Bulgaria +359
31.  Burkina Faso +226
32.  Burundi +257
33.  Cambodia (Campuchia) +855
34.  Cameroon +237
35.  Canada +1
36.  Cape Verde +238
37.  Cayman Islands +1345
38.  Central African Republic +236
39.  Chad +235
40.  Chagos Archipelago +246
41.  Chile +56
42.  China (Trung Quốc) +86
43.  Colombia +57
44.  Comoros +269
45.  Congo (Cộng hòa Congo)+242
46.  Congo, Dem. Rep. of (Cộng hòa Dân chủ Congo) +243
47.  Cook Islands +682
48.  Costa Rica +506
49.  Côte d’lvoire +225
50.  Croatia +385
51.  Cuba +53
52.  Dominican Republic (Cộng hoà Dominica) +1809, +1829, +1849
53.  Czech Republic (Séc) +420
54.  Denmark (Đan Mạch) +45
55.  Djibouti +253
56.  Dominica +1767
57.  Cyprus +357
58.  Ecuador +593
59.  Egypt (DST) +20
60.  El Salvador +503
61.  Equatorial Guinea +240
62.  Estonia +372
63.  Ethiopia +251
64.  Faeroe Islands +298
65.  Falkland Islands +500
66.  Fiji +679
67.  Finland (Phần Lan) +358
68.  France (Pháp) +33
69.  French Antilles +596
70.  French Guiana +594
71.  French Polynesia +689
72.  Gabon +241
73.  Gambia +220
74.  Georgia +995
75.  Germany (Đức) +49
76.  Ghana +233
77.  Gibraltar +350
78.  Greece (Hy Lạp) +30
79.  Greenland +299
80.  Grenada +1473
81.  Guadeloupe +590
82.  Guam +1671
83.  Guatemala +502
84.  Guinea +224
85.  Guinea-Bissau +245
86.  Guyana +592
87.  Haiti +509
88.  Honduras +504
89.  Hong Kong +852
90.  Hungary +36
91.  Iceland +354
92.  India (Ấn Độ) +91
93.  Indonesia +62
94.  Iran +98
95.  Iraq +964
96.  Ireland +353
97.  Israel +972
98.  Italy +39
99.  Ivory Coast +225
100. Jamaica +1876
101. Japan (Nhật Bản) +81
102. Jordan +962
103. Kazakhstan +76, +77
104. Kenya +254
105. Korea, North (Hàn Quốc) +850
106. Korea, South (Triều Tiên) +82
107. Kuwait +965
108. Kyrgyzstan +996
109. Laos (Lào) +856
110. Latvia +371
111. Lebanon +961
112. Lesotho +266
113. Liberia +231
114. Libya +218
115. Liechtenstein +423
116. Lithuania +370
117. Luxembourg +352
118. Macau +853
119. Macedonia +389
120. Madagascar +261
121. Malawi +265
122. Malaysia +60
123. Maldives +960
124. Mali +223
125. Malta +356
126. Marshall Islands +692
127. Martinique +596
128. Mauritania +222
129. Mauritius +230
130. Mexico +52
131. Midway Islands +808
132. Moldova +373
133. Monaco +377
134. Mongolia +976
135. Montenegro & Serbia +381
136. Montserrat +1 664
137. Morocco +212
138. Mozambique +258
139. Myanmar (Burma) +95
140. Namibia +264
141. Nepal +977
142. Netherlands +31
143. Netherlands Antilles +599
144. New Caledonia +687
145. New Zealand +64
146. Nicaragua +505
147. Niger Republic +227
148. Nigeria +234
149. Northern Mariana Islands +1670
150. Norway +47
151. Oman +968
152. Pakistan +92
153. Palau +680
154. Panama +507
155. Papua New Guinea +675
156. Paraguay +595
157. Peru +51
158. Philippines +63
159. Poland (Ba Lan) +48
160. Portugal (Bồ Đào Nha) +351
161. Puerto Rico +1787, +1939
162. Qatar +974
163. Reunion Island +262
164. Romania +40
165. Russia (Nga) +7
166. Rwanda +250
167. San Marino +378
168. Sao Tome & Principe +239
169. Saudi Arabia +966
170. Senegal +221
171. Seychelles +248
172. Sierra Leone +232
173. Singapore +65
174. Slovak Republic +421
175. Slovenia +386
176. Solomon Islands +677
177. Somalia +252
178. South Africa (Nam Phi) +27
179. Spain (Tây Ban Nha) +34
180. Sri Lanka +94
181. St. Kitts & Nevis +1 869
182. St. Lucia +1 758
183. St. Vincents & Grenadines +1 784
184. Sudan +249
185. Suriname +597
186. Swaziland +268
187. Sweden (Thụy Điển) +46
188. Switzerland (Thụy Sĩ) +41
189. Syria +963
190. Taiwan (Đài Loan) +886
191. Tajikistan +992
192. Tanzania +255
193. Thái Lan +66
194. Togo +228
195. Tonga +676
196. Trinidad & Tobago +1868
197. Tunisia +216
198. Turkey (Thổ Nhĩ Kỳ) +90
199. Turkmenistan +993
200. Turks & Caicos Islands +1 649
201. Tuvalu +688
202. Uganda +256
203. Ukraine +380
204. United Arab Emirates (Ả Rập) +971
205. United Kingdom (Vương Quốc Anh) +44
206. United States (Mỹ) +1
207. Uruguay +598
208. Uzbekistan +998
209. Vanuatu +678
210. Venezuela +58
211. Vietnam +84
212. Virgin Islands, British +1 284
213. Virgin Islands, U.S. +1 340
214. Western Samoa +685
215. Yemen +967
216. Yugoslavia +381
217. Zaire +243
218. Zambia +260
219. Zimbabwe +263

mã vùng điện thoại quốc tế - hình 3

4. Mã số điện thoại quốc tế là gì?

Mã số điện thoại quốc tế, hay còn được gọi là mã vùng điện thoại quốc tế, là chuỗi số đầu tiên mà người gọi cần nhập khi muốn thực hiện cuộc gọi điện đến một địa chỉ trong một quốc gia khác.

Mỗi quốc gia trên thế giới đều được gán một mã vùng điện thoại riêng biệt. Trước mã số điện thoại quốc gia thường có ký hiệu dấu cộng (+).

Khi thực hiện cuộc gọi nội địa, không cần sử dụng các mã vùng điện thoại quốc tế.

mã vùng điện thoại quốc tế - hình 4

5. Cách thực hiện cuộc gọi điện thoại quốc tế

Cú pháp

Nếu bạn muốn thực hiện cuộc gọi đến một người ở quốc gia khác, bạn cần biết mã vùng quốc gia của nước đó trước tiên. Sau đó, bạn thực hiện cuộc gọi theo cú pháp sau:

[00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
Hoặc [+] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

Ví dụ

Mã vùng điện thoại của Pháp là +33.

Để gọi điện đến Pháp, bạn nhập mã số điện thoại của Pháp 0061 hoặc +61, sau đó nhập số điện thoại cần gọi.

Một người ở Pháp có số điện thoại là 0411864726, bạn sẽ nhập các số sau 00 33 411864726 hoặc +33411864726.

mã vùng điện thoại quốc tế - hình 5

6. Tạm kết

Bảng tổng hợp mã vùng điện thoại quốc tế này rất hữu ích. Bạn hãy lưu lại để dùng khi cần.

Hy vọng qua bài viết, các bạn đã biết được bảng tổng hợp các mã vùng điện thoại quốc tế phổ biến để bạn dễ tra cứu khi cần thiết rồi nhé!

Nếu bạn đang muốn mua sim số đẹp, FPT Shop với đội ngũ nhân viên nhiệt tình luôn sẵn sàng giúp bạn với một loạt mẫu sim số đẹp, phát tài phát lộc. Tham khảo các sản phẩm sim số đẹp giá tốt nhất tại đây.

Sim số đẹp.

Xem thêm:

Mã vùng Hà Nội và những thông tin bạn cần biết khi gọi điện thoại ngoại tỉnh

023 là mạng gì? Đầu số 023 là mã vùng ở đâu?

Tunisia là nước nào? Bật mí những điều thú vị về Tunisia có thể bạn chưa biết

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao