:quality(75)/2024_2_26_638445779123554434_ma-vung-dien-thoai-quoc-te-1.jpg)
Tổng hợp danh sách các mã vùng điện thoại quốc tế của các nước trên thế giới
Biết mã vùng điện thoại quốc tế là rất cần thiết trong trường hợp bạn muốn gọi điện thoại quốc tế. Bởi lẽ mỗi nước sẽ có một mã vùng khác nhau và rất khó để nhớ tất cả. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp danh sách các mã vùng điện thoại quốc tế của các nước trên thế giới.
Mỗi quốc gia khác nhau sẽ có một mã vùng riêng cần áp dụng khi gọi quốc tế. Bài viết dưới đây của FPT Shop sẽ tổng hợp các mã vùng điện thoại quốc tế phổ biến để bạn dễ tra cứu khi cần thiết.
1. Các mã vùng điện thoại quốc tế phổ biến
FPT Shop gợi ý một số mã vùng điện thoại các nước được sử dụng, tìm kiếm nhiều nhất gồm:
- +1 hoặc 001 Canada, Mỹ
- +7 hoặc 007 Nga
- +49 hoặc 0049 Đức
- +44 hoặc 0044 Anh
- +81 hoặc 0081 Nhật Bản
- +82 hoặc 0082 Hàn Quốc
- +86 hoặc 0086 Trung Quốc
- +886 hoặc 00886 Đài Loan

2. Mã vùng điện thoại quốc tế sắp xếp theo thứ tự mã vùng
Dưới đây là một số mã vùng điện thoại quốc tế xếp theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn:
| 1. +1 - Canada 2. +1 - United States (Mỹ) 3. +7 - Russia (Nga) 4. +20 - Egypt (Ai Cập) 5. +27 - South Africa (Nam Phi) 6. +30 - Greece (Hy Lạp) 7. +31 - Netherlands (Hà Lan) 8. +32 - Belgium (Bỉ) 9. +33 - France (Pháp) 10. +34 - Spain (Tây Ban Nha) 11. +36 - Hungary 12. +39 - Italy 13. +40 - Romania 14. +41 - Switzerland (Thụy Sĩ) 15. +43 - Austria (Áo) 16. +44 - United Kingdom (Vương Quốc Anh) 17. +45 - Denmark (Đan Mạch) 18. +46 - Sweden (Thụy Điển) 19. +47 - Norway (Na Uy) 20. +48 - Poland (Ba Lan) 21. +49 - Germany (Đức) 22. +51 - Peru 23. +52 - Mexico 24. +53 - Cuba 25. +54 - Argentina 26. +55 - Brazil 27. +56 - Chile 28. +57 - Colombia 29. +58 - Venezuela 30. +60 - Malaysia 31. +61 - Australia 32. +62 - Indonesia 33. +63 - Philippines 34. +64 - New Zealand 35. +65 - Singapore 36. +66 - Thái Lan 37. +76, +77 - Kazakhstan 38. +81 - Japan (Nhật Bản) 39. +82 - Hàn Quốc 40. +84 - Vietnam 41. +86 - China (Trung Quốc) 42. +90 - Turkey (Thổ Nhĩ Kì) 43. +91 - India (Ấn Độ) 44. +92 - Pakistan 45. +93 - Afghanistan 46. +94 - Sri Lanka 47. +95 - Myanmar (Burma) 48. +98 - Iran 49. +212 - Morocco 50. +213 - Algeria 51. +216 - Tunisia 52. +218 - Libya 53. +220 - Gambia 54. +221 - Senegal 55. +222 - Mauritania 56. +223 - Mali - Bamako 57. +224 - Guinea 58. +225 - Côte d’lvoire 59. +225 - Ivory Coast 60. +226 - Burkina Faso 61. +227 - Niger Republic 62. +228 - Togo 63. +229 - Benin 64. +230 - Mauritius 65. +231 - Liberia 66. +232 - Sierra Leone 67. +233 - Ghana 68. +234 - Nigeria 69. +235 - Chad 70. +236 - Central African Republic 71. +237 - Cameroon 72. +238 - Cape Verde 73. +239 - São Tomé and Príncipe 74. +240 - Equatorial Guinea 75. +241 - Gabon 76. +242 - Congo 77. +243 - Congo, Dem. Rep. of (Cộng hòa Dân chủ Congo) 78. +243 - Bahamas 79. +243 - Zaire 80. +244 - Angola 81. +245 - Guinea-Bissau 82. +246 - Chagos Archipelago 83. +247 - Barbados 84. +248 - Seychelles 85. +249 - Sudan 86. +250 - Rwanda 87. +251 - Ethiopia 88. +252 - Somalia 89. +253 - Djibouti - Djibouti (6 chữ số) 90. +254 - Kenya - Nairobi (2), Mombasa (11) 91. +255 - Tanzania - Dar es Salaam (22), Dodoma (26) 92. +256 - Uganda - Kampala (41) 93. +257 - Burundi - Bujumbura (2) 94. +258 - Mozambique - Maputo (1), Nampula (6) 95. +260 - Zambia 96. +261 - Madagascar - Antananarivo (7 chữ số) 97. +262 - Reunion Island - St. Denis (10 chữ số) 98. +263 - Zimbabwe 99. +264 - Namibia 100. +265 - Malawi 101. +266 - Lesotho 102. +267 - Botswana 103. +268 - Swaziland 104. +269 - Comoros 105. +297 - Aruba 106. +298 - Faeroe Islands 107. +299 - Greenland 108. +350 - Gibraltar 109. +351 - Portugal 110. +352 - Luxembourg | 111. +353 - Ireland 112. +354 - Iceland 113. +355 - Albania 114. +356 - Malta 115. +357 - Cyprus 116. +358 - Finland (Phần Lan) 117. +359 - Bulgaria 118. +370 - Lithuania 119. +371 - Latvia 120. +372 - Estonia 121. +373 - Moldova 122. +374 - Armenia 123. +375 - Belarus 124. +376 - Andorra 125. +377 - Monaco 126. +378 - San Marino 127. +380 - Ukraine 128. +381 - Montenegro & Serbia 129. +381 - Yugoslavia 130. +385 - Croatia 131. +386 - Slovenia 132. +387 - Bosnia & Herzegovina 133. +389 - Macedonia 134. +420 - Czech Republic (Cộng hòa Séc) 135. +421 - Slovak Republic (Cộng hòa Slovak) 136. +423 - Liechtenstein - Vaduz 137. +442 - Bermuda 138. +500 - Falkland Islands (Quần đảo Falkland) 139. +501 - Belize 140. +502 - Guatemala 141. +503 - El Salvador 142. +504 - Honduras 143. +505 - Nicaragua 144. +506 - Costa Rica 145. +507 - Panama 146. +509 - Haiti 147. +590 - Guadeloupe 148. +591 - Bolivia 149. +592 - Guyana 150. +593 - Ecuador 151. +594 - French Guiana 152. +595 - Paraguay 153. +596 - French Antilles 154. +596 - Martinique 155. +597 - Suriname 156. +598 - Uruguay 157. +599 - Netherlands Antilles 158. +673 - Brunei Darussalam 159. +675 - Papua New Guinea 160. +676 - Tonga 161. +677 - Solomon Islands 162. +678 - Vanuatu 163. +679 - Fiji 164. +680 - Palau 165. +682 - Cook Islands 166. +684 - American Samoa 167. +685 - Western Samoa 168. +687 - New Caledonia 169. +688 - Tuvalu 170. +689 - French Polynesia 171. +692 - Marshall Islands 172. +808 - Midway Islands 173. +850 - Triều Tiên 174. +852 - Hong Kong 175. +853 - Macau 176. +855 - Cambodia (Campuchia) 177. +856 - Laos (Lào) 178. +880 - Bangladesh 179. +886 - Taiwan (Đài Loan) 180. +960 - Maldives 181. +961 - Lebanon 182. +962 - Jordan 183. +963 - Syria 184. +964 - Iraq 185. +965 - Kuwait 186. +966 - Saudi Arabia 187. +967 - Yemen 188. +968 - Oman 189. +971 - United Arab Emirates (các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất) 190. +972 - Israel 191. +973 - Bahrain 192. +974 - Qatar 193. +975 - Bhutan 194. +976 - Mongolia 195. +977 - Nepal 196. +992 - Tajikistan 197. +993 - Turkmenistan 198. +994 - Azerbaijan 199. +995 - Georgia 200. +996 - Kyrgyzstan 201. +998 - Uzbekistan 202. +1264 - Anguilla 203. +1268 - Antigua & Barbuda 204. +1284 - Virgin Islands, British (Quần đảo Virgin thuộc Anh) 205. +1340 - Virgin Islands, U.S. (Quần đảo Virgin thuộc Mỹ) 206. +1345 - Cayman Islands 207. +1473 - Grenada 208. +1649 - Turks & Caicos Islands (Quần đảo Turks & Caicos) 209. +1664 - Montserrat 210. +1670 - Northern Mariana Islands (Quần đảo Bắc Mariana). 211. +1671 - Guam 212. +1758 - St. Lucia 213. +1767 - Dominica 214. +1784 - St. Vincents & Grenadines 215. +1787, +1939 - Puerto Rico 216. +1809, +1829, +1849 - Dominican Republic (Cộng hoà Dominica) 217. +1868 - Trinidad & Tobago 218. +1869 - St. Kitts & Nevis 219. +1876 - Jamaica |

3. Bảng mã điện thoại quốc tế sắp xếp theo thứ tự ABC
Dưới đây là danh sách mã vùng điện thoại quốc tế xếp theo thứ tự ABC tên tiếng Anh của các quốc gia:
| 1. Afghanistan +93 2. Albania +355 3. Algeria +213 4. American Samoa +684 5. Andorra +376 6. Angola +244 7. Anguilla +1264 8. Antigua & Barbuda +1268 9. Argentina +54 10. Armenia +374 11. Aruba +297 12. Australia (Úc) +61 13. Austria (Áo) +43 14. Azerbaijan +994 15. Bahamas +1242 16. Bahrain +973 17. Bangladesh +880 18. Barbados +1246 19. Belarus +375 20. Bỉ +32 21. Belize +501 22. Benin +229 23. Bermuda +1441 24. Bhutan +975 25. Bolivia +591 26. Bosnia & Herzegovina +387 27. Botswana +267 28. Brazil +55 29. Brunei Darussalam +673 30. Bulgaria +359 31. Burkina Faso +226 32. Burundi +257 33. Cambodia (Campuchia) +855 34. Cameroon +237 35. Canada +1 36. Cape Verde +238 37. Cayman Islands +1345 38. Central African Republic +236 39. Chad +235 40. Chagos Archipelago +246 41. Chile +56 42. China (Trung Quốc) +86 43. Colombia +57 44. Comoros +269 45. Congo (Cộng hòa Congo)+242 46. Congo, Dem. Rep. of (Cộng hòa Dân chủ Congo) +243 47. Cook Islands +682 48. Costa Rica +506 49. Côte d’lvoire +225 50. Croatia +385 51. Cuba +53 52. Dominican Republic (Cộng hoà Dominica) +1809, +1829, +1849 53. Czech Republic (Séc) +420 54. Denmark (Đan Mạch) +45 55. Djibouti +253 56. Dominica +1767 57. Cyprus +357 58. Ecuador +593 59. Egypt (DST) +20 60. El Salvador +503 61. Equatorial Guinea +240 62. Estonia +372 63. Ethiopia +251 64. Faeroe Islands +298 65. Falkland Islands +500 66. Fiji +679 67. Finland (Phần Lan) +358 68. France (Pháp) +33 69. French Antilles +596 70. French Guiana +594 71. French Polynesia +689 72. Gabon +241 73. Gambia +220 74. Georgia +995 75. Germany (Đức) +49 76. Ghana +233 77. Gibraltar +350 78. Greece (Hy Lạp) +30 79. Greenland +299 80. Grenada +1473 81. Guadeloupe +590 82. Guam +1671 83. Guatemala +502 84. Guinea +224 85. Guinea-Bissau +245 86. Guyana +592 87. Haiti +509 88. Honduras +504 89. Hong Kong +852 90. Hungary +36 91. Iceland +354 92. India (Ấn Độ) +91 93. Indonesia +62 94. Iran +98 95. Iraq +964 96. Ireland +353 97. Israel +972 98. Italy +39 99. Ivory Coast +225 100. Jamaica +1876 101. Japan (Nhật Bản) +81 102. Jordan +962 103. Kazakhstan +76, +77 104. Kenya +254 105. Korea, North (Hàn Quốc) +850 106. Korea, South (Triều Tiên) +82 107. Kuwait +965 108. Kyrgyzstan +996 109. Laos (Lào) +856 110. Latvia +371 111. Lebanon +961 112. Lesotho +266 113. Liberia +231 114. Libya +218 115. Liechtenstein +423 116. Lithuania +370 117. Luxembourg +352 118. Macau +853 119. Macedonia +389 | 120. Madagascar +261 121. Malawi +265 122. Malaysia +60 123. Maldives +960 124. Mali +223 125. Malta +356 126. Marshall Islands +692 127. Martinique +596 128. Mauritania +222 129. Mauritius +230 130. Mexico +52 131. Midway Islands +808 132. Moldova +373 133. Monaco +377 134. Mongolia +976 135. Montenegro & Serbia +381 136. Montserrat +1 664 137. Morocco +212 138. Mozambique +258 139. Myanmar (Burma) +95 140. Namibia +264 141. Nepal +977 142. Netherlands +31 143. Netherlands Antilles +599 144. New Caledonia +687 145. New Zealand +64 146. Nicaragua +505 147. Niger Republic +227 148. Nigeria +234 149. Northern Mariana Islands +1670 150. Norway +47 151. Oman +968 152. Pakistan +92 153. Palau +680 154. Panama +507 155. Papua New Guinea +675 156. Paraguay +595 157. Peru +51 158. Philippines +63 159. Poland (Ba Lan) +48 160. Portugal (Bồ Đào Nha) +351 161. Puerto Rico +1787, +1939 162. Qatar +974 163. Reunion Island +262 164. Romania +40 165. Russia (Nga) +7 166. Rwanda +250 167. San Marino +378 168. Sao Tome & Principe +239 169. Saudi Arabia +966 170. Senegal +221 171. Seychelles +248 172. Sierra Leone +232 173. Singapore +65 174. Slovak Republic +421 175. Slovenia +386 176. Solomon Islands +677 177. Somalia +252 178. South Africa (Nam Phi) +27 179. Spain (Tây Ban Nha) +34 180. Sri Lanka +94 181. St. Kitts & Nevis +1 869 182. St. Lucia +1 758 183. St. Vincents & Grenadines +1 784 184. Sudan +249 185. Suriname +597 186. Swaziland +268 187. Sweden (Thụy Điển) +46 188. Switzerland (Thụy Sĩ) +41 189. Syria +963 190. Taiwan (Đài Loan) +886 191. Tajikistan +992 192. Tanzania +255 193. Thái Lan +66 194. Togo +228 195. Tonga +676 196. Trinidad & Tobago +1868 197. Tunisia +216 198. Turkey (Thổ Nhĩ Kỳ) +90 199. Turkmenistan +993 200. Turks & Caicos Islands +1 649 201. Tuvalu +688 202. Uganda +256 203. Ukraine +380 204. United Arab Emirates (Ả Rập) +971 205. United Kingdom (Vương Quốc Anh) +44 206. United States (Mỹ) +1 207. Uruguay +598 208. Uzbekistan +998 209. Vanuatu +678 210. Venezuela +58 211. Vietnam +84 212. Virgin Islands, British +1 284 213. Virgin Islands, U.S. +1 340 214. Western Samoa +685 215. Yemen +967 216. Yugoslavia +381 217. Zaire +243 218. Zambia +260 219. Zimbabwe +263 |

4. Mã số điện thoại quốc tế là gì?
Mã số điện thoại quốc tế, hay còn được gọi là mã vùng điện thoại quốc tế, là chuỗi số đầu tiên mà người gọi cần nhập khi muốn thực hiện cuộc gọi điện đến một địa chỉ trong một quốc gia khác.
Mỗi quốc gia trên thế giới đều được gán một mã vùng điện thoại riêng biệt. Trước mã số điện thoại quốc gia thường có ký hiệu dấu cộng (+).
Khi thực hiện cuộc gọi nội địa, không cần sử dụng các mã vùng điện thoại quốc tế.

5. Cách thực hiện cuộc gọi điện thoại quốc tế
Cú pháp
Nếu bạn muốn thực hiện cuộc gọi đến một người ở quốc gia khác, bạn cần biết mã vùng quốc gia của nước đó trước tiên. Sau đó, bạn thực hiện cuộc gọi theo cú pháp sau:
[00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
Hoặc [+] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
Ví dụ
Mã vùng điện thoại của Pháp là +33.
Để gọi điện đến Pháp, bạn nhập mã số điện thoại của Pháp 0061 hoặc +61, sau đó nhập số điện thoại cần gọi.
Một người ở Pháp có số điện thoại là 0411864726, bạn sẽ nhập các số sau 00 33 411864726 hoặc +33411864726.

6. Tạm kết
Bảng tổng hợp mã vùng điện thoại quốc tế này rất hữu ích. Bạn hãy lưu lại để dùng khi cần.
Hy vọng qua bài viết, các bạn đã biết được bảng tổng hợp các mã vùng điện thoại quốc tế phổ biến để bạn dễ tra cứu khi cần thiết rồi nhé!
Nếu bạn đang muốn mua sim số đẹp, FPT Shop với đội ngũ nhân viên nhiệt tình luôn sẵn sàng giúp bạn với một loạt mẫu sim số đẹp, phát tài phát lộc. Tham khảo các sản phẩm sim số đẹp giá tốt nhất tại đây.
Xem thêm:
Mã vùng Hà Nội và những thông tin bạn cần biết khi gọi điện thoại ngoại tỉnh
023 là mạng gì? Đầu số 023 là mã vùng ở đâu?
Tunisia là nước nào? Bật mí những điều thú vị về Tunisia có thể bạn chưa biết
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)