:quality(75)/2024_1_6_638401668188846074_anh-bia-dh-tdt.jpg)
Học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng của khóa K26 năm học 2023 - 2024 được cập nhật mới nhất
"Học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng" là một chủ đề được quan tâm khi nói đến quá trình đào tạo và hình thành kiến thức của sinh viên tại trường này. Đại học Tôn Đức Thắng là một trong những cơ sở giáo dục hàng đầu tại Việt Nam, nổi tiếng với chất lượng đào tạo cao và cơ sở vật chất hiện đại.
Để giúp bạn có cái nhìn toàn diện về chi phí đào tạo tại trường, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá chi tiết về học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng. Hãy cùng bắt đầu hành trình kiến thức mới với những thông tin hữu ích về chi phí đào tạo và những cơ hội mà Trường Đại học Tôn Đức Thắng mang lại cho các bạn sinh viên.
Học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng của khóa K26

Học phí tại Đại học Tôn Đức Thắng năm 2023 là một chủ đề được nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm. Dựa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dự kiến mức thu học phí tại Đại học Tôn Đức Thắng năm 2023 sẽ tăng không vượt quá 10% mỗi năm. Do đó, học phí dự kiến cho năm học 2023 – 2024 sẽ nằm trong khoảng từ 28.000.000 VNĐ đến 51.000.000 VNĐ mỗi năm.
Học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng chương trình chuẩn

Học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng năm học 2023 - 2024 theo chương trình tiêu chuẩn sẽ phụ thuộc vào từng nhóm ngành mà sinh viên theo học. Dưới đây là chi tiết về học phí của các nhóm ngành:
- Học phí nhóm ngành 1: 26.400.000 đồng/năm
- Học phí nhóm ngành 2: 22.550.000 đồng/năm
- Học phí nhóm ngành 3: 50.600.000 đồng/năm
Để xác định ngành bạn đang theo học thuộc nhóm ngành nào và biết thông tin chi tiết về học phí, vui lòng tham khảo bảng học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng chương trình đại trà được cập nhật mới nhất năm 2023 ngay dưới đây.
|
Nhóm ngành |
Tên ngành học |
Học phí trung bình (VNĐ/năm) |
|
Nhóm ngành 1 |
Ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp |
26.400.000 |
|
Ngành Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử và viễn thông, Ngành kỹ thuật cơ điện tử, Điều khiển và tự động hóa |
||
|
Ngành Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
||
|
Ngành Công nghệ sinh học, Kỹ thuật hóa |
||
|
Ngành Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Kỹ thuật xây dựng, Quy hoạch vùng và Đô thị |
||
|
Ngành Công nghệ kĩ thuật môi trường, Bảo hộ lao động, Khoa học môi trường |
||
|
Nhóm ngành 2 |
Ngành Ngôn ngữ Trung (Chuyên ngành Trung Quốc), Ngôn ngữ Anh |
22.550.000 |
|
Ngành Kế toán |
||
|
Ngành Xã hội học, Công tác xã hội, Việt Nam học Chuyên ngành Du lịch và Quản lý du lịch, Việt Nam học Chuyên ngành Du lịch và Lữ hành |
||
|
Ngành Thống kê, Ngành Toán ứng dụng |
||
|
Ngành Quản lý thể dục thể thao |
||
|
QTKD Chuyên ngành Quản trị Nhà hàng – khách sạn, QTKD Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị nguồn nhân lực |
||
|
Ngành Quan hệ lao động |
||
|
Ngành Tài chính – Ngân hàng |
||
|
Ngành Luật |
||
|
Nhóm ngành 3 |
Ngành Dược |
50.600.000 |
Nguồn: Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Ngoài các ngành trên thì trường Đại học Tôn Đức Thắng còn đào tạo một ngành khá đặc thù là Golf. Học phí ngành Golf của TDTU 2023 theo từng kỳ của 4 năm học được quy định như bên dưới:

|
Năm học |
Học phí (VNĐ) |
||
|
Học kỳ 1 |
Học kỳ 2 |
Học kỳ 3 |
|
|
Năm 1 |
15.957.150 |
22.650.100 |
3.080.000 |
|
Năm 2 |
32.066.100 |
32.135.400 |
3.813.700 |
|
Năm 3 |
32.476.400 |
25.752.100 |
5.280.000 |
|
Năm 4 |
26.345.000 |
16.409.800 |
|
Học phí chương trình chất lượng cao
Học phí chương trình chất lượng cao tại Trường Đại học Tôn Đức Thắng sẽ được xác định dựa trên lộ trình học 4 năm cho chương trình cử nhân và 5 năm cho chương trình kỹ sư. Dưới đây là mức học phí trung bình năm của từng ngành tham khảo. Bảng học phí này chưa bao gồm các khoản thu kỹ năng tiếng Anh.
|
Ngành/Chuyên ngành |
Học phí trung bình (VNĐ/năm) |
|
Thiết kế đồ họa |
46.000.000 |
|
Tài chính – Ngân hàng |
43.000.000 |
|
Quản trị nhà hàng – khách sạn |
51.400.000 |
|
Quản trị nguồn nhân lực |
51.500.000 |
|
Ngôn ngữ Anh |
54.000.000 |
|
Marketing |
51.400.000 |
|
Luật |
43.000.000 |
|
Kỹ thuật xây dựng |
46.000.000 |
|
Kỹ thuật phần mềm |
45.000.000 |
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
46.000.000 |
|
Kỹ thuật điện tử – viễn thông |
46.000.000 |
|
Kỹ thuật điện |
46.000.000 |
|
Kinh doanh quốc tế |
51.400.000 |
|
Khoa học môi trường |
46.000.000 |
|
Khoa học máy tính |
45.000.000 |
|
Kế toán |
43.000.000 |
|
Du lịch và Quản lý du lịch |
40.000.000 |
|
Công nghệ sinh học |
43.000.000 |
Học phí chương trình học tiếng Anh

Học phí cho chương trình đại học bằng tiếng Anh tại trường Đại học Tôn Đức Thắng hiện đang nằm trong khoảng 55 đến gần 70 triệu đồng/năm học. Chương trình này bao gồm các ngành như Marketing, Kế toán, Tài chính ngân hàng cùng nhóm ngành kỹ thuật và nhiều ngành khác. Quý vị có thể tham khảo bảng học phí chi tiết dưới đây:
|
Ngành/Chuyên ngành |
Học phí trung bình (VNĐ/năm) |
|
Tài chính ngân hàng |
63.000.000 |
|
Quản trị nhà hàng – khách sạn |
68.500.000 |
|
Ngôn ngữ Anh |
64.500.000 |
|
Marketing |
68.500.000 |
|
Kỹ thuật xây dựng |
66.500.000 |
|
Kỹ thuật phần mềm |
66.500.000 |
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
66.500.000 |
|
Kinh doanh quốc tế |
68.500.000 |
|
Khoa học máy tính |
67.200.000 |
|
Kế toán |
63.000.000 |
|
Du lịch và Quản lý du lịch |
63.000.000 |
|
Công nghệ sinh học |
67.000.000 |
Học phí các môn học kỹ năng
Kỹ năng tiếng Anh chương trình chất lượng cao

Về môn kỹ năng tiếng Anh, sinh viên mới nhập học sẽ tham gia kiểm tra theo bốn kỹ năng chính: Nghe, Nói, Đọc, Viết. Nếu đạt mức yêu cầu theo quy định trong khung chương trình đào tạo hoặc có thể nộp Chứng chỉ quốc tế còn giá trị, sinh viên sẽ được miễn giảm và không cần thanh toán học phí cho các học phần liên quan đến miễn giảm đó.
Nếu sinh viên chưa đạt yêu cầu về kỹ năng tiếng Anh, sinh viên sẽ cần phải tham gia các học phần tiếng Anh dự bị và phải nộp riêng học phí cho các học phần này. Dưới đây là mức học phí cho kỹ năng tiếng Anh đối với chương trình chất lượng cao, được cập nhật mới nhất bởi FPT Shop.
|
Trình độ |
Môn học |
Học phí |
|
A. Các học phần tiếng Anh dự bị |
||
|
A1 |
English Foundation 1 (75 tiết) |
3.500.000 |
|
English Foundation 2 (75 tiết) |
3.500.000 |
|
|
English Foundation 3 (75 tiết) |
3.500.000 |
|
|
B. Các học phần theo khung đào tạo |
||
|
A1 |
English 1 (75 tiết) |
3.500.000 |
|
B1 |
English 2 (75 tiết) |
3.500.000 |
|
English 3 (75 tiết) |
3.500.000 |
|
|
B1+ |
English 4 (75 tiết) |
3.500.000 |
|
English 5 (75 tiết) |
3.500.000 |
|
|
B2 |
English 6 (75 tiết) |
3.500.000 |
Kỹ năng tiếng Anh dành cho chương trình học bằng tiếng Anh

Tương tự như chương trình chất lượng cao, trước khi bắt đầu chương trình Đại học bằng tiếng Anh, sinh viên sẽ tham gia kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào bao gồm cả 4 kỹ năng. Nếu sinh viên đạt hoặc có thể nộp Chứng chỉ quốc tế có giá trị thì sẽ được miễn học.
Còn nếu chưa đạt sẽ theo học bổ sung các học phần tiếng Anh, học phí bình quân sẽ rơi vào khoảng 26.500.000 đồng, cụ thể như sau:
|
Trình độ |
Môn học |
Học phí (VNĐ) |
|
A. Các học phần tiếng Anh dự bị |
||
|
B1 |
Preliminary English (225 tiết) |
13.500.000 |
|
B. Các học phần theo chương trình đào tạo |
||
|
B1+ |
Influencer English (120 tiết) |
8.500.000 |
|
B2 |
Researcher English (120 tiết) |
8.500.000 |
|
B2+ |
Master English (135 tiết) |
8.500.000 |
Kỹ năng tin học văn phòng
Với kỹ năng tin học, sinh viên sẽ được miễn học và không phải đóng tiền cho các học phần Cơ sở Tin học tương ứng tại trường nếu đã đạt Chứng chỉ MOS (Microsoft Office Specialist) với điểm từ 750 trở lên.
Chính sách học bổng, học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng
Học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng

So sánh với mức học phí ở các trường Đại học bán công khác, học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng được đánh giá là không quá cao. Theo quy định của chính phủ, học phí của trường sẽ được điều chỉnh tăng không quá 10% mỗi năm, TDTU tuân thủ theo quy định này. Mức học phí cụ thể sẽ phụ thuộc vào ngành học và số tín chỉ đăng ký.
Thời điểm thu học phí sẽ được thông báo cụ thể theo từng kỳ học, dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký. Ngoài ra, Đại học còn áp dụng các chính sách học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên, tuân theo quy định của Chính phủ.
Chính sách học bổng của trường
Nhằm khích lệ tinh thần học tập và giảm áp lực tài chính cho sinh viên, Đại học Tôn Đức Thắng đang thực hiện nhiều chính sách học bổng khuyến khích. Dưới đây là một số học bổng tiêu biểu mà trường cung cấp:
Học bổng Thủ khoa đầu vào:

Học bổng này dành cho sinh viên mới trúng tuyển và nhập học tại trường trong đợt tuyển sinh Đại học năm 2023. Điều kiện để đạt học bổng là sinh viên có điểm xét tuyển cao nhất, tính theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2023 từ tất cả các phương thức xét tuyển (không tính điểm ưu tiên).
Mức học bổng bao gồm:
- Học bổng toàn phần (100% học phí) cho năm học 2023 - 2024 theo khung chương trình đào tạo tiêu chuẩn.
- Sinh viên đạt học bổng này sẽ được trao vòng nguyệt quế vinh danh và kỷ niệm chương.
Học bổng học tập và rèn luyện:

Đối tượng:
- Sinh viên đang theo học ngành chính (ngành học chính là ngành học thứ nhất).
- Sinh viên năm cuối không được xét học bổng này (học kỳ 7, 8 đối với ngành 4 năm và học kỳ 9, 10 đối với ngành 5 năm).
Điều kiện:
- Sinh viên cần có số tín chỉ tích lũy của ngành chính đến thời điểm xét lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ điều kiện (số tín chỉ điều kiện xác định dựa trên khung chương trình học của ngành chính cho đến thời điểm xét).
- Điểm trung bình tích lũy của sinh viên (không tính các môn học cải thiện) trong năm học xét học bổng đạt từ 8.0 trở lên.
- Không có môn học nào trong ngành chính mà sinh viên đạt điểm dưới 5.0 trong năm học xét học bổng (điểm K và điểm E).
- Điểm trung bình rèn luyện của sinh viên trong năm học xét đạt từ 80 điểm trở lên.
- Sinh viên không được vi phạm nội quy và quy định của Nhà trường trong năm học xét.
- Riêng đối với sinh viên năm nhất, đến thời điểm xét, sinh viên đã hoàn tất học phần tiếng Anh ngoài chương trình đào tạo.
Mức cấp học bổng cụ thể như sau:
- Kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc: 20.000.000 đồng/năm học
- Kết quả học tập xuất sắc, rèn luyện tốt: 15.000.000 đồng/năm học
- Kết quả học tập giỏi, rèn luyện xuất sắc: 12.000.000 đồng/năm học
- Kết quả học tập giỏi, rèn luyện tốt: 10.000.000 đồng/năm học.
Một số điều cần biết về học phí
Với chương trình tiêu chuẩn, sinh viên sẽ thanh toán học phí theo từng kỳ học, với mức phí được tính dựa trên số lượng môn học và tín chỉ mà sinh viên đã đăng ký. Công thức tính học phí theo kỳ là:
Học phí = Số tín chỉ đăng ký * Đơn giá tín chỉ quy định
Với chương trình tiếng Anh và chất lượng cao, sinh viên sẽ thanh toán học phí theo từng học kỳ, tuân thủ lộ trình đào tạo đã được trường công bố trước đó.

Học phí trung bình theo khung đào tạo đã bao gồm học phí tiếng Anh (trừ tiếng Anh dự bị) và học phí môn Tin học cơ sở. Có 3 trường hợp như sau:
- Sinh viên đã có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc đã đạt trình độ theo khung năng lực quy định sẽ không cần phải học tập cũng như đóng phí cho các học phần tiếng Anh.
- Sinh viên chưa đạt trình độ năng lực tiếng Anh phải tự đóng học phí và tham gia học các học phần tiếng Anh dự bị.
- Sinh viên có chứng chỉ MOS đạt từ 750 điểm sẽ được miễn học phí và không cần học môn Tin học cơ sở.
Tạm kết
Qua bài viết trên, FPT Shop đã cung cấp cho quý bậc phụ huynh cùng các bạn mức học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng. Cân nhắc dựa trên điều kiện, ngành học mà lựa chọn được ngôi trường phù hợp các bạn nhé!
Mùa tựu trường đã đến, laptop trở thành thiết bị điện tử không thể thiếu dành cho các bạn học sinh, sinh viên. Đến FPT Shop để chọn được một chiếc laptop đáp ứng đầy đủ nhu cầu của mình trong mùa ưu đãi ngập tràn này nhé!
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)