:quality(75)/diem_chuan_dai_hoc_y_hai_phong_2025_43423e6cb8.jpg)
Điểm chuẩn Đại học Y Hải Phòng 2025 là bao nhiêu? Cần lưu ý những thông tin tuyển sinh nào?
Mức điểm chuẩn Đại học Y Hải Phòng 2025 dự kiến sẽ dao động từ 19 đến 26 điểm, tùy theo ngành học theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT. Trong đó, các ngành có sức hút lớn như Y khoa, Răng - Hàm - Mặt hay Dược học tiếp tục giữ mức điểm chuẩn ở ngưỡng cao.
Bài viết cập nhật mới nhất về thông tin điểm chuẩn Đại học Y Hải Phòng 2025. Từ mã trường, điểm chuẩn các năm gần đây, danh sách ngành học, tổ hợp xét tuyển chi tiết. Đây sẽ là nguồn tham khảo hữu ích giúp học sinh và phụ huynh nắm bắt nhanh chóng, chính xác mọi thông tin cần thiết để đưa ra lựa chọn đúng đắn trong hành trình chọn trường, chọn ngành tại các bậc Đại học và Cao đẳng.
Điểm chuẩn Đại học Y Hải Phòng năm 2025
Hiện tại, thông tin về điểm chuẩn Đại học Y Hải Phòng 2025 vẫn chưa được công bố chính thức từ phía nhà trường. Thí sinh và phụ huynh quan tâm đến nguyện vọng xét tuyển vào trường cần theo dõi sát sao các thông báo mới nhất trong thời gian tới. FPT Shop sẽ liên tục cập nhật thông tin điểm chuẩn ngay khi có dữ liệu chính thức.

Điểm chuẩn Đại học Y Hải Phòng năm 2024
Theo phương thức điểm thi THPT
Dựa trên mức điểm 2024, thí sinh có thể tham khảo để ước lượng điểm chuẩn Đại học Y Hải Phòng 2025 theo phương thức thi THPT:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7720101A | Y khoa (A) | A00 | 25.75 | Tổng điểm 3 môn: 25.25, môn 1: 9.25, môn 2: 8.00, môn 3: 8.00 |
| 2 | 7720101B | Y khoa (B) | B00 | 26 | |
| 3 | 7720110 | Y học dự phòng | B00 | 19 | |
| 4 | 7720115 | Y học cổ truyền | B00 | 22.5 | Tổng điểm 3 môn: 22, môn 1: 7.00, môn 2: 7.00, môn 3: 8.00 |
| 5 | 7720201A | Dược học (A) | A00 | 24.35 | Tổng điểm 3 môn: 24.15, môn 1: 8.00, môn 2: 8.40, môn 3: 7.75 |
| 6 | 7720201B | Dược học (B) | B00 | 24.59 | Tổng điểm 3 môn: 24.4, môn 1: 9.00, môn 2: 8.00, môn 3: 7.40 |
| 7 | 7720201D | Dược học (D) | D07 | 23 | Tổng điểm 3 môn: 23, môn 1: 6.00, môn 2: 8.60, môn 3: 8.40 |
| 8 | 7720301 | Điều dưỡng | B00 | 20.55 | Tổng điểm 3 môn: 20.05, môn 1: 7.75, môn 2: 5.50, môn 3: 6.80 |
| 9 | 7720501 | Răng hàm mặt | B00 | 25.85 | Tổng điểm 3 môn: 25.55, môn 1: 8.75, môn 2: 8.00, môn 3: 8.80 |
| 10 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | B00 | 22.5 | Tổng điểm 3 môn: 20, môn 1: 6.75, môn 2: 6.25, môn 3: 7.00 |

Theo phương thức điểm học bạ
Dù điểm chuẩn Đại học Y Hải Phòng 2025 theo phương thức học bạ chưa công bố, thí sinh có thể tham khảo mức điểm chuẩn và điều kiện xét tuyển của năm 2024 để chuẩn bị trước hồ sơ:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| 1 | 7720101 | Y khoa (HB) kết hợp với sơ tuyển chứng chỉ ngoại ngữ | A00; B00 | 26.36 |
| 2 | 7720110 | Y học dự phòng (HB) | B00 | 20.8 |
| 3 | 7720115 | Y học cổ truyền (HB) | B00 | 26.2 |
| 4 | 7720201 | Dược học (HB) kết hợp với sơ tuyển chứng chỉ ngoại ngữ | A00; B00 | 25.26 |
| 5 | 7720301 | Điều dưỡng (HB) | B00 | 24.6 |
| 6 | 7720501 | Răng hàm mặt (HB) kết hợp với sơ tuyển chứng chỉ ngoại ngữ | B00 | 26.95 |
| 7 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học (HB) | B00 | 25.5 |
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y Dược Hải Phòng 2025
Năm 2025, Đại học Y Dược Hải Phòng dự kiến tuyển sinh 1.720 chỉ tiêu thông qua 4 phương thức xét tuyển đa dạng. Thông tin cụ thể về từng phương thức được trình bày dưới đây:
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
Theo quy định tại Điều 5, Chương I trong Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (ban hành kèm Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), thí sinh tham gia xét tuyển vào Trường cần đảm bảo các điều kiện chung, đồng thời đáp ứng yêu cầu riêng của từng phương thức xét tuyển cụ thể như sau:
- Phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Thí sinh phải đã tốt nghiệp THPT và đạt mức điểm thi tốt nghiệp năm 2025 theo tổ hợp môn xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên) từ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trở lên theo quy định của Trường.

- Phương thức xét tuyển thẳng dựa vào Điều 8 của Quy chế tuyển sinh
Thí sinh cần có đăng ký học môn Sinh học hoặc Hóa học trong chương trình giáo dục THPT (trừ các trường hợp được tuyển thẳng vì đạt giải học sinh giỏi quốc gia hoặc tham gia đội tuyển dự thi Olympic quốc tế các môn Sinh học, Hóa học). Đồng thời, thí sinh phải đáp ứng đầy đủ quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cũng như yêu cầu cụ thể của Trường.
Đối tượng tuyển thẳng
- Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế các môn Toán, Hóa, Sinh, Vật lý được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành.
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Hóa, Sinh, Vật lý (trong vòng 3 năm và đã tốt nghiệp THPT) cũng được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành.
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi Khoa học – Kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức/cử tham dự (trong vòng 3 năm, đã tốt nghiệp THPT), nếu có thêm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hợp lệ (IELTS ≥ 5.5, TOEFL iBT ≥ 65, DELF B1 trở lên) hoặc bài báo quốc tế sẽ được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành.
- Trường hợp chưa có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc bài báo quốc tế, Hội đồng tuyển sinh sẽ căn cứ vào đề tài để xét tuyển vào các ngành: Y học dự phòng, Dược học, Y học cổ truyền, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học.
- Trong trường hợp số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá 10% chỉ tiêu của từng chuyên ngành, Trường sẽ tiến hành xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Ưu tiên 1 là thứ tự mức giải thưởng đạt được, ưu tiên 2 là có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn hiệu lực, ưu tiên 3 là điểm trung bình học tập 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12).

Lưu ý: Nếu số lượng thí sinh xét tuyển thẳng vượt quá 10% chỉ tiêu mỗi ngành, Trường sẽ xét ưu tiên theo thứ tự:
- Mức giải thưởng.
- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
- Điểm trung bình 3 năm THPT.
Đối tượng ưu tiên xét tuyển
Áp dụng theo Điều 7, Chương I – Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (ban hành kèm Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Cộng điểm ưu tiên theo thành tích học sinh giỏi:
- Cấp quốc gia: Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba hoặc Khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Hóa, Sinh, Vật lý (trong vòng 3 năm):
- Giải Nhất, Nhì, Ba: +3.0 điểm.
- Giải Khuyến khích: +2.0 điểm.
- Cấp tỉnh/thành phố: Thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố (trong vòng 3 năm) các môn nêu trên được cộng điểm như sau:
- Giải Nhất: +2.0 điểm.
- Giải Nhì: +1.5 điểm.
- Giải Ba: +1.0 điểm.
- Cộng điểm ưu tiên với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế:
Thí sinh sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn hạn tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên sẽ được cộng điểm vào tổng điểm xét tuyển (mức điểm cộng cụ thể sẽ được Trường công bố chi tiết trong đề án tuyển sinh).

Xét học bạ cấp THPT
Thí sinh cần có điểm học bạ THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển (đã bao gồm điểm ưu tiên) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Trường. Đồng thời, phải đáp ứng các điều kiện cụ thể theo từng ngành như sau:
- Ngành Y khoa, Dược học, Răng - Hàm - Mặt:
- Tốt nghiệp THPT năm 2025.
- Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên.
- Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn hiệu lực: IELTS ≥ 5.5, TOEFL iBT ≥ 65, hoặc DELF B1 trở lên.
- Ngành Y học cổ truyền:
- Tốt nghiệp THPT năm 2025.
- Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên.
- Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học:
- Tốt nghiệp THPT năm 2025.
- Học lực lớp 12 xếp loại Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên.
- Ngành Y học dự phòng, Điều dưỡng:
- Tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024 hoặc 2025.
- Học lực lớp 12 xếp loại Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên.

Xét tuyển theo phương thức khác
Trường áp dụng phương thức xét tuyển riêng đối với thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học và lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Lưu ý quan trọng:
- Đối với phương thức xét tuyển thẳng và xét học bạ THPT, Trường không xét tuyển thí sinh học chương trình giáo dục thường xuyên.
- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là điều kiện bắt buộc khi đăng ký xét học bạ vào các ngành: Y khoa, Dược học, Răng - Hàm - Mặt, theo quy định tại điểm b, mục 1.
Lời kết
Trên đây là toàn bộ thông tin tuyển sinh và các phương thức xét tuyển năm 2025 của Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Thí sinh cần theo dõi kỹ các mốc thời gian, điều kiện cụ thể và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để có cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn. Điểm chuẩn Đại học Y Hải Phòng 2025 sẽ được công bố sau khi kết thúc quá trình xét tuyển theo từng phương thức. Chúc các bạn thí sinh đạt kết quả cao và lựa chọn được ngành học phù hợp với đam mê!
Chuẩn bị cho năm học mới, đừng quên trang bị cho mình một chiếc laptop sinh viên vừa mạnh mẽ, vừa nhỏ gọn để đồng hành suốt chặng đường đại học. Mua ngay hôm nay để nhận ưu đãi độc quyền giảm giá tại FPT Shop!
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)