:quality(75)/diem_chuan_dai_hoc_giao_thong_van_tai_co_so_2_2025_1_4b41c2c767.png)
Điểm chuẩn Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 đầy đủ và chính xác nhất dành cho bạn
Điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 thu hút sự quan tâm của đông đảo thí sinh nhờ sự ổn định và cơ hội học tập đa dạng tại TP.HCM. Bài viết dưới đây, FPT Shop sẽ giúp bạn cập nhật chi tiết điểm chuẩn từng ngành theo phương thức xét điểm thi và học bạ mới nhất.
Phân hiệu Đại Học Giao Thông Vận Tải tại TP.HCM (Cơ sở 2) đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực phía Nam. Với chương trình giảng dạy hiện đại và môi trường học tập năng động, trường luôn thu hút sự quan tâm của đông đảo thí sinh mỗi năm. Vậy điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 là bao nhiêu? Cùng FPT Shop tìm hiểu ngay nhé.
Điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 chi tiết
Điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 được công bố theo ba phương thức chính: xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ THPT và điểm đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức. Mỗi phương thức có mức điểm chuẩn và tiêu chí riêng, giúp thí sinh dễ dàng lựa chọn hướng xét tuyển phù hợp với năng lực của mình.
Điểm chuẩn theo phương thức điểm thi THPT năm 2025
Theo công bố mới nhất, điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT dao động từ 15.06 đến 27.38 điểm. Trong đó, ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng đạt mức cao nhất 27.38 điểm, thể hiện sức hút mạnh mẽ của lĩnh vực này. Ngược lại, ngành Quản lý đô thị và công trình có điểm chuẩn thấp nhất, phù hợp với thí sinh có học lực khá. Chi tiết điểm từng ngành được thể hiện trong bảng sau:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 23.52 |
| 2 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 25.86 |
| 3 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 24.30 |
| 4 | 7340301 | Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) | 23.18 |
| 5 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu vi mạch bán dẫn) | 23.86 |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 24.76 |
| 7 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 27.38 |
| 8 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 25.50 |
| 9 | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực (Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) | 24.02 |
| 10 | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 24.42 |
| 11 | 7520201 | Kỹ thuật điện (Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) | 24.58 |
| 12 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 24.20 |
| 13 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Tự động hoá) | 25.70 |
| 14 | 7580101 | Kiến trúc | 22.12 |
| 15 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | 15.06 |
| 16 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | 21.34 |
| 17 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Cầu đường bộ, Giao thông) | 19.76 |
| 18 | 7580205-CLC | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Anh) | 15.12 |
| 19 | 7580205-DS | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đường sắt tốc độ cao) | 21.46 |
| 20 | 7580301 | Kinh tế xây dựng (Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) | 22.04 |
| 21 | 7580302 | Quản lý xây dựng (Quản lý dự án) | 21.14 |
| 22 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 22.48 |
| 23 | 7840101 | Khai thác vận tải (Vận tải - Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) | 25.78 |
| 24 | 7840104 | Kinh tế vận tải (Kinh tế vận tải thuỷ bộ) | 25.46 |
Điểm chuẩn theo phương thức học bạ
Điểm chuẩn Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 theo phương thức học bạ dao động từ 15.12 đến 28.25 điểm, phản ánh sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành. Trong đó, các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế và Kỹ thuật điều khiển – tự động hóa tiếp tục giữ vị thế nổi bật nhờ nhu cầu nhân lực cao và chương trình đào tạo thực tiễn. Mức điểm này cho thấy sức hút ổn định của trường đối với thí sinh yêu thích khối ngành kinh tế – kỹ thuật tại khu vực phía Nam.
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp xét tuyển | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00, A01, C01, D01 | 25.67 |
| 2 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00, A01, C01, D01 | 27.23 |
| 3 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00, A01, C01, D01 | 26.19 |
| 4 | 7340301 | Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) | A00, A01, C01, D01 | 25.44 |
| 5 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính (chuyên sâu vi mạch bán dẫn) | A00, A01, C01, X06 | 25.90 |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00, A01, C01, D01, X06 | 26.50 |
| 7 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00, A01, C01, D01 | 28.25 |
| 8 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | A00, A01, C01, D01, X06 | 26.99 |
| 9 | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực (Máy xây dựng, Máy động lực) | A00, A01, C01, D01, X06 | 26.00 |
| 10 | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | A00, A01, C01, D01 | 26.27 |
| 11 | 7520201 | Kỹ thuật điện (Trang bị điện trong CN và GTVT) | A00, A01, C01, D01, X06 | 26.38 |
| 12 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00, A01, C01, D01, X06 | 26.12 |
| 13 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | A00, A01, C01, D01, X06 | 27.12 |
| 14 | 7580101 | Kiến trúc | A00, A01, V00, V01 | 24.74 |
| 15 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | A00, A01, C01, D01, X06 | 20.02 |
| 16 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | A00, A01, C01, D01, X06 | 24.22 |
| 17 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Cầu đường bộ, Giao thông) | A00, A01, C01, D01, X06 | 19.76 |
| 18 | 7580205-CLC | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (CLC Việt – Anh) | A00, A01, C01, D01, X06 | 15.12 |
| 19 | 7580205-DS | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đường sắt tốc độ cao) | A00, A01, C01, D01, X06 | 21.46 |
| 20 | 7580301 | Kinh tế xây dựng (Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) | A00, A01, C01, D01, X06 | 24.68 |
| 21 | 7580302 | Quản lý xây dựng (Quản lý dự án) | A00, A01, C01, D01, X06 | 24.08 |
| 22 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00, A01, C01, D01 | 24.98 |
| 23 | 7840101 | Khai thác vận tải (Vận tải – Thương mại quốc tế, GTVT đô thị) | A00, A01, C01, D01 | 27.18 |
| 24 | 7840104 | Kinh tế vận tải (Kinh tế vận tải thủy bộ) | A00, A01, C01, D01 | 26.96 |

Điểm chuẩn theo phương thức Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM
Năm 2025, Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 tiếp tục duy trì sức hút lớn trong kỳ tuyển sinh bằng điểm thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐGNL HCM). Theo thống kê, mức điểm chuẩn năm nay dao động từ 449.91 đến 949.33 điểm, thể hiện sự chênh lệch đáng kể giữa các nhóm ngành kinh tế, kỹ thuật và xây dựng.
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn (quy đổi) |
|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 756.89 |
| 2 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 871.79 |
| 3 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 794.44 |
| 4 | 7340301 | Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) | 742.47 |
| 5 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu vi mạch bán dẫn) | 773.26 |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 816.59 |
| 7 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 949.33 |
| 8 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 853.43 |
| 9 | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực (Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) | 780.96 |
| 10 | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 800.22 |
| 11 | 7520201 | Kỹ thuật điện (Trang bị điện trong CN và GTVT) | 807.93 |
| 12 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 789.63 |
| 13 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 863.63 |
| 14 | 7580101 | Kiến trúc | 698.84 |
| 15 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | 449.91 |
| 16 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | 666.74 |
| 17 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Cầu đường bộ, Giao thông) | 601.70 |
| 18 | 7580205-CLC | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Việt – Anh) | 451.81 |
| 19 | 7580205-DS | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đường sắt tốc độ cao) | 671.68 |
| 20 | 7580301 | Kinh tế xây dựng (Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) | 695.55 |
| 21 | 7580302 | Quản lý xây dựng (Quản lý dự án) | 658.51 |
| 22 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 713.66 |
| 23 | 7840101 | Khai thác vận tải (Vận tải – Thương mại quốc tế, GTVT đô thị) | 867.71 |
| 24 | 7840104 | Kinh tế vận tải (Kinh tế vận tải thủy bộ) | 851.38 |
Các ngành có điểm chuẩn cao nổi bật gồm Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (949.33 điểm), Kinh doanh quốc tế (871.79 điểm) và Khai thác vận tải (867.71 điểm), phản ánh xu hướng lựa chọn của thí sinh đối với những lĩnh vực có tính ứng dụng cao và cơ hội nghề nghiệp rộng mở. Trong khi đó, các ngành thuộc khối kỹ thuật – xây dựng có mức điểm dao động quanh ngưỡng 650 – 850 điểm, cho thấy sự ổn định và cạnh tranh vừa phải.

Đánh giá điểm chuẩn Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 năm 2025
Mặt bằng chung của điểm chuẩn 2025
Điểm chuẩn Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 năm 2025 duy trì mức ổn định, phản ánh rõ sự phân hóa giữa các nhóm ngành. Theo thống kê, điểm chuẩn theo phương thức thi THPT dao động từ 22 đến 27 điểm, cho thấy mức độ cạnh tranh tương đối cao, đặc biệt ở những ngành thuộc khối kinh tế và công nghệ.

Nhóm ngành có mức điểm cao nổi bật
Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng dẫn đầu với mức điểm gần 27 điểm (hoặc tương ứng trên 940 điểm ở phương thức ĐGNL), tiếp theo là Kinh doanh quốc tế, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa và Công nghệ thông tin. Những ngành này thu hút lượng lớn thí sinh nhờ nhu cầu nhân lực cao và triển vọng việc làm rộng mở trong kỷ nguyên số.
Phương thức học bạ và Đánh giá năng lực (ĐGNL)
Với phương thức xét học bạ, mức điểm chuẩn dao động khoảng 15.12 – 28.25 điểm, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều đối tượng thí sinh có học lực khá – giỏi đăng ký. Trong khi đó, điểm chuẩn ĐGNL ĐHQG TP.HCM dao động từ 700 đến 850 điểm, thể hiện sự ổn định so với năm trước và cho thấy sức hút bền vững của trường.

Nhận định tổng quan
Nhìn chung, điểm chuẩn năm 2025 của Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 cho thấy sự cân bằng giữa chất lượng đầu vào và cơ hội tiếp cận cho thí sinh. Các ngành mũi nhọn như Logistics, Kinh tế vận tải, Công nghệ thông tin và Kỹ thuật cơ điện tử tiếp tục là lựa chọn hàng đầu, phản ánh định hướng đào tạo gắn liền với nhu cầu nhân lực hiện đại trong lĩnh vực giao thông và công nghệ.
Review các ngành học nổi bật tại Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Đây là ngành truyền thống và cũng là thế mạnh hàng đầu của trường. Sinh viên được đào tạo chuyên sâu về thiết kế, thi công và quản lý các công trình hạ tầng giao thông như cầu, đường, cảng và sân bay. Nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng tại khu vực phía Nam thường xuyên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp ngành này của trường, cho thấy uy tín và chất lượng đào tạo được khẳng định.
Kinh tế vận tải
Ngành Kinh tế vận tải tập trung vào quản lý, tổ chức hoạt động vận tải và logistics, đáp ứng nhu cầu nhân lực lớn trong bối cảnh giao thương phát triển mạnh. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về quản trị vận tải, khai thác phương tiện và tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Đây là ngành có cơ hội việc làm rộng mở tại các doanh nghiệp logistics, cảng hàng hóa và hãng vận tải lớn.

Công nghệ thông tin
Bên cạnh khối ngành kỹ thuật truyền thống, Công nghệ thông tin là một trong những ngành đang được đông đảo thí sinh lựa chọn tại Cơ sở 2. Chương trình học chú trọng ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực giao thông thông minh, tự động hóa và dữ liệu lớn. Nhờ định hướng đào tạo gắn với thực tế, sinh viên có thể dễ dàng tìm được việc làm tại các công ty phần mềm, doanh nghiệp công nghệ hoặc trong các dự án hạ tầng số.
Kỹ thuật cơ khí
Ngành Kỹ thuật cơ khí được xem là nền tảng cho nhiều lĩnh vực sản xuất và giao thông vận tải. Sinh viên được học về thiết kế, chế tạo, bảo trì và vận hành máy móc, thiết bị cơ khí. Điểm mạnh của ngành này tại Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2 là chương trình thực hành chuyên sâu và hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp trong khu vực phía Nam, giúp sinh viên có nhiều cơ hội trải nghiệm thực tế.
Tạm kết
Điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 năm 2025 cho thấy mức tăng ổn định ở nhiều ngành, đặc biệt trong các khối Logistics, Công nghệ thông tin và Kỹ thuật tự động hóa. Điều này phản ánh xu hướng học tập gắn liền với công nghệ, quản lý và đổi mới sáng tạo – những lĩnh vực đang mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn cho sinh viên tương lai. Với chất lượng đào tạo uy tín, môi trường học tập hiện đại, ngôi trường tiếp tục là lựa chọn hàng đầu của thí sinh yêu thích kỹ thuật – công nghệ – giao thông.
Để chuẩn bị tốt cho hành trình đại học, ASUS Vivobook là lựa chọn lý tưởng nhờ thiết kế mỏng nhẹ, hiệu năng mạnh mẽ và thời lượng pin ấn tượng. Hiện FPT Shop đang triển khai nhiều ưu đãi hấp dẫn dành riêng cho tân sinh viên khi mua laptop ASUS Vivobook, giúp bạn khởi đầu năm học mới thuận lợi và tiết kiệm hơn.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)