Điểm chuẩn Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 đầy đủ và chính xác nhất dành cho bạn
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Thúy Diễm
3 tháng trước

Điểm chuẩn Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 đầy đủ và chính xác nhất dành cho bạn

Điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 thu hút sự quan tâm của đông đảo thí sinh nhờ sự ổn định và cơ hội học tập đa dạng tại TP.HCM. Bài viết dưới đây, FPT Shop sẽ giúp bạn cập nhật chi tiết điểm chuẩn từng ngành theo phương thức xét điểm thi và học bạ mới nhất.

Chia sẻ:

Phân hiệu Đại Học Giao Thông Vận Tải tại TP.HCM (Cơ sở 2) đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực phía Nam. Với chương trình giảng dạy hiện đại và môi trường học tập năng động, trường luôn thu hút sự quan tâm của đông đảo thí sinh mỗi năm. Vậy điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 là bao nhiêu? Cùng FPT Shop tìm hiểu ngay nhé.

Điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 chi tiết

Điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 được công bố theo ba phương thức chính: xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ THPT và điểm đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức. Mỗi phương thức có mức điểm chuẩn và tiêu chí riêng, giúp thí sinh dễ dàng lựa chọn hướng xét tuyển phù hợp với năng lực của mình.

Điểm chuẩn theo phương thức điểm thi THPT năm 2025

Theo công bố mới nhất, điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT dao động từ 15.06 đến 27.38 điểm. Trong đó, ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng đạt mức cao nhất 27.38 điểm, thể hiện sức hút mạnh mẽ của lĩnh vực này. Ngược lại, ngành Quản lý đô thị và công trình có điểm chuẩn thấp nhất, phù hợp với thí sinh có học lực khá. Chi tiết điểm từng ngành được thể hiện trong bảng sau:

STTMã ngànhTên ngànhĐiểm chuẩn
17340101Quản trị kinh doanh23.52
27340120Kinh doanh quốc tế25.86
37340201Tài chính - Ngân hàng24.30
47340301Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp)23.18
57480106Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu vi mạch bán dẫn)23.86
67480201Công nghệ thông tin24.76
77510605Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng27.38
87520114Kỹ thuật cơ điện tử25.50
97520116Kỹ thuật cơ khí động lực (Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực)24.02
107520130Kỹ thuật ô tô24.42
117520201Kỹ thuật điện (Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT)24.58
127520207Kỹ thuật điện tử - viễn thông24.20
137520216Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Tự động hoá)25.70
147580101Kiến trúc22.12
157580106Quản lý đô thị và công trình15.06
167580201Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp)21.34
177580205Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Cầu đường bộ, Giao thông)19.76
187580205-CLCKỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Anh)15.12
197580205-DSKỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đường sắt tốc độ cao)21.46
207580301Kinh tế xây dựng (Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng)22.04
217580302Quản lý xây dựng (Quản lý dự án)21.14
227810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành22.48
237840101Khai thác vận tải (Vận tải - Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị)25.78
247840104Kinh tế vận tải (Kinh tế vận tải thuỷ bộ)25.46

Điểm chuẩn theo phương thức học bạ

Điểm chuẩn Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 theo phương thức học bạ dao động từ 15.12 đến 28.25 điểm, phản ánh sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành. Trong đó, các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế và Kỹ thuật điều khiển – tự động hóa tiếp tục giữ vị thế nổi bật nhờ nhu cầu nhân lực cao và chương trình đào tạo thực tiễn. Mức điểm này cho thấy sức hút ổn định của trường đối với thí sinh yêu thích khối ngành kinh tế – kỹ thuật tại khu vực phía Nam.

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợp xét tuyểnĐiểm chuẩn 2025
17340101Quản trị kinh doanhA00, A01, C01, D0125.67
27340120Kinh doanh quốc tếA00, A01, C01, D0127.23
37340201Tài chính – Ngân hàngA00, A01, C01, D0126.19
47340301Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp)A00, A01, C01, D0125.44
57480106Kỹ thuật máy tính (chuyên sâu vi mạch bán dẫn)A00, A01, C01, X0625.90
67480201Công nghệ thông tinA00, A01, C01, D01, X0626.50
77510605Logistics và Quản lý chuỗi cung ứngA00, A01, C01, D0128.25
87520114Kỹ thuật cơ điện tửA00, A01, C01, D01, X0626.99
97520116Kỹ thuật cơ khí động lực (Máy xây dựng, Máy động lực)A00, A01, C01, D01, X0626.00
107520130Kỹ thuật ô tôA00, A01, C01, D0126.27
117520201Kỹ thuật điện (Trang bị điện trong CN và GTVT)A00, A01, C01, D01, X0626.38
127520207Kỹ thuật điện tử – viễn thôngA00, A01, C01, D01, X0626.12
137520216Kỹ thuật điều khiển và tự động hóaA00, A01, C01, D01, X0627.12
147580101Kiến trúcA00, A01, V00, V0124.74
157580106Quản lý đô thị và công trìnhA00, A01, C01, D01, X0620.02
167580201Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp)A00, A01, C01, D01, X0624.22
177580205Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Cầu đường bộ, Giao thông)A00, A01, C01, D01, X0619.76
187580205-CLCKỹ thuật xây dựng công trình giao thông (CLC Việt – Anh)A00, A01, C01, D01, X0615.12
197580205-DSKỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đường sắt tốc độ cao)A00, A01, C01, D01, X0621.46
207580301Kinh tế xây dựng (Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng)A00, A01, C01, D01, X0624.68
217580302Quản lý xây dựng (Quản lý dự án)A00, A01, C01, D01, X0624.08
227810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA00, A01, C01, D0124.98
237840101Khai thác vận tải (Vận tải – Thương mại quốc tế, GTVT đô thị)A00, A01, C01, D0127.18
247840104Kinh tế vận tải (Kinh tế vận tải thủy bộ)A00, A01, C01, D0126.96
Điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 1

Điểm chuẩn theo phương thức Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM

Năm 2025, Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 tiếp tục duy trì sức hút lớn trong kỳ tuyển sinh bằng điểm thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐGNL HCM). Theo thống kê, mức điểm chuẩn năm nay dao động từ 449.91 đến 949.33 điểm, thể hiện sự chênh lệch đáng kể giữa các nhóm ngành kinh tế, kỹ thuật và xây dựng.

STTMã ngànhTên ngànhĐiểm chuẩn (quy đổi)
17340101Quản trị kinh doanh756.89
27340120Kinh doanh quốc tế871.79
37340201Tài chính – Ngân hàng794.44
47340301Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp)742.47
57480106Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu vi mạch bán dẫn)773.26
67480201Công nghệ thông tin816.59
77510605Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng949.33
87520114Kỹ thuật cơ điện tử853.43
97520116Kỹ thuật cơ khí động lực (Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực)780.96
107520130Kỹ thuật ô tô800.22
117520201Kỹ thuật điện (Trang bị điện trong CN và GTVT)807.93
127520207Kỹ thuật điện tử – viễn thông789.63
137520216Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá863.63
147580101Kiến trúc698.84
157580106Quản lý đô thị và công trình449.91
167580201Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp)666.74
177580205Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Cầu đường bộ, Giao thông)601.70
187580205-CLCKỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Việt – Anh)451.81
197580205-DSKỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đường sắt tốc độ cao)671.68
207580301Kinh tế xây dựng (Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng)695.55
217580302Quản lý xây dựng (Quản lý dự án)658.51
227810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành713.66
237840101Khai thác vận tải (Vận tải – Thương mại quốc tế, GTVT đô thị)867.71
247840104Kinh tế vận tải (Kinh tế vận tải thủy bộ)851.38

Các ngành có điểm chuẩn cao nổi bật gồm Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (949.33 điểm), Kinh doanh quốc tế (871.79 điểm) và Khai thác vận tải (867.71 điểm), phản ánh xu hướng lựa chọn của thí sinh đối với những lĩnh vực có tính ứng dụng cao và cơ hội nghề nghiệp rộng mở. Trong khi đó, các ngành thuộc khối kỹ thuật – xây dựng có mức điểm dao động quanh ngưỡng 650 – 850 điểm, cho thấy sự ổn định và cạnh tranh vừa phải.

Điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 2

Đánh giá điểm chuẩn Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 năm 2025

Mặt bằng chung của điểm chuẩn 2025

Điểm chuẩn Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 năm 2025 duy trì mức ổn định, phản ánh rõ sự phân hóa giữa các nhóm ngành. Theo thống kê, điểm chuẩn theo phương thức thi THPT dao động từ 22 đến 27 điểm, cho thấy mức độ cạnh tranh tương đối cao, đặc biệt ở những ngành thuộc khối kinh tế và công nghệ.

diem-chuan-dai-hoc-giao-thong-van-tai-co-so-2-2025-5.webp

Nhóm ngành có mức điểm cao nổi bật

Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng dẫn đầu với mức điểm gần 27 điểm (hoặc tương ứng trên 940 điểm ở phương thức ĐGNL), tiếp theo là Kinh doanh quốc tế, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa và Công nghệ thông tin. Những ngành này thu hút lượng lớn thí sinh nhờ nhu cầu nhân lực cao và triển vọng việc làm rộng mở trong kỷ nguyên số.

Phương thức học bạ và Đánh giá năng lực (ĐGNL)

Với phương thức xét học bạ, mức điểm chuẩn dao động khoảng 15.12 – 28.25 điểm, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều đối tượng thí sinh có học lực khá – giỏi đăng ký. Trong khi đó, điểm chuẩn ĐGNL ĐHQG TP.HCM dao động từ 700 đến 850 điểm, thể hiện sự ổn định so với năm trước và cho thấy sức hút bền vững của trường.

Điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 3

Nhận định tổng quan

Nhìn chung, điểm chuẩn năm 2025 của Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 cho thấy sự cân bằng giữa chất lượng đầu vào và cơ hội tiếp cận cho thí sinh. Các ngành mũi nhọn như Logistics, Kinh tế vận tải, Công nghệ thông tin và Kỹ thuật cơ điện tử tiếp tục là lựa chọn hàng đầu, phản ánh định hướng đào tạo gắn liền với nhu cầu nhân lực hiện đại trong lĩnh vực giao thông và công nghệ.

Review các ngành học nổi bật tại Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Đây là ngành truyền thống và cũng là thế mạnh hàng đầu của trường. Sinh viên được đào tạo chuyên sâu về thiết kế, thi công và quản lý các công trình hạ tầng giao thông như cầu, đường, cảng và sân bay. Nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng tại khu vực phía Nam thường xuyên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp ngành này của trường, cho thấy uy tín và chất lượng đào tạo được khẳng định.

Kinh tế vận tải

Ngành Kinh tế vận tải tập trung vào quản lý, tổ chức hoạt động vận tải và logistics, đáp ứng nhu cầu nhân lực lớn trong bối cảnh giao thương phát triển mạnh. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về quản trị vận tải, khai thác phương tiện và tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Đây là ngành có cơ hội việc làm rộng mở tại các doanh nghiệp logistics, cảng hàng hóa và hãng vận tải lớn.

Điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 2025 4

Công nghệ thông tin

Bên cạnh khối ngành kỹ thuật truyền thống, Công nghệ thông tin là một trong những ngành đang được đông đảo thí sinh lựa chọn tại Cơ sở 2. Chương trình học chú trọng ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực giao thông thông minh, tự động hóa và dữ liệu lớn. Nhờ định hướng đào tạo gắn với thực tế, sinh viên có thể dễ dàng tìm được việc làm tại các công ty phần mềm, doanh nghiệp công nghệ hoặc trong các dự án hạ tầng số.

Kỹ thuật cơ khí

Ngành Kỹ thuật cơ khí được xem là nền tảng cho nhiều lĩnh vực sản xuất và giao thông vận tải. Sinh viên được học về thiết kế, chế tạo, bảo trì và vận hành máy móc, thiết bị cơ khí. Điểm mạnh của ngành này tại Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2 là chương trình thực hành chuyên sâu và hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp trong khu vực phía Nam, giúp sinh viên có nhiều cơ hội trải nghiệm thực tế.

Tạm kết

Điểm chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 năm 2025 cho thấy mức tăng ổn định ở nhiều ngành, đặc biệt trong các khối Logistics, Công nghệ thông tin và Kỹ thuật tự động hóa. Điều này phản ánh xu hướng học tập gắn liền với công nghệ, quản lý và đổi mới sáng tạo – những lĩnh vực đang mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn cho sinh viên tương lai. Với chất lượng đào tạo uy tín, môi trường học tập hiện đại, ngôi trường tiếp tục là lựa chọn hàng đầu của thí sinh yêu thích kỹ thuật – công nghệ – giao thông.

Để chuẩn bị tốt cho hành trình đại học, ASUS Vivobook là lựa chọn lý tưởng nhờ thiết kế mỏng nhẹ, hiệu năng mạnh mẽ và thời lượng pin ấn tượng. Hiện FPT Shop đang triển khai nhiều ưu đãi hấp dẫn dành riêng cho tân sinh viên khi mua laptop ASUS Vivobook, giúp bạn khởi đầu năm học mới thuận lợi và tiết kiệm hơn.

Xem thêm:

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao