:quality(75)/cach_xep_loai_hoc_luc_cap_2_3c21505dae.jpg)
Cách xếp loại học lực cấp 2 như thế nào? Xếp loại lớp 6, 7, 8 có khác với lớp 9 không?
Cùng tìm hiểu chi tiết cách xếp loại học lực cấp 2 theo quy định của Bộ Giáo dục. Bài viết giải thích rõ các tiêu chí đánh giá giúp phụ huynh và học sinh hiểu rõ quy trình và chuẩn bị tốt hơn cho việc xét học lực. Cập nhật thông tin mới nhất năm 2024-2025 cùng FPT Shop nhé!
Quy trình xếp loại học lực cấp 2 theo tiêu chuẩn mới nhất đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục giúp định hướng sự tiến bộ và phát triển của học sinh. Dựa trên các tiêu chí như kết quả học tập, tham gia hoạt động ngoại khóa và hành vi đạo đức, việc đánh giá này hỗ trợ nhà trường và phụ huynh hiểu rõ hơn về năng lực và tiềm năng của con em mình. Hãy cùng FPT Shop khám phá chi tiết cách xếp loại học lực cấp 2 trong bài viết dưới đây.
Cách xếp loại học lực lớp 6,7,8
Theo quy định tại Điều 21 của Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, lộ trình thực hiện chính sách được triển khai theo các mốc thời gian cụ thể như sau:
Ngày hiệu lực: Thông tư bắt đầu có hiệu lực từ ngày 05/09/2021.
Lộ trình áp dụng:
- Năm học 2021-2022: áp dụng cho lớp 6.
- Năm học 2022-2023: áp dụng cho lớp 7 và lớp 10.
- Năm học 2023-2024: áp dụng cho lớp 8 và lớp 11.
- Năm học 2024-2025: áp dụng cho lớp 9 và lớp 12.

Do đó cách xếp loại học lực cấp 2 cho học sinh lớp 6, 7 và 8 sẽ được thực hiện theo các quy định tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
Cụ thể, Điều 9 của Thông tư nêu rõ rằng kết quả học tập của học sinh được đánh giá dựa trên 4 mức độ:
- Tốt
- Khá
- Đạt
- Chưa đạt
Hệ thống đánh giá này giúp phản ánh khách quan năng lực học tập của học sinh trong từng học kỳ và cả năm học, đồng thời tạo cơ sở để các bên liên quan nắm bắt được tình hình học tập của các em.
Mức Tốt
- Môn học đánh giá bằng nhận xét: Tất cả các môn thuộc diện này phải đạt mức Đạt.
- Môn học đánh giá kết hợp (nhận xét và điểm số):
- Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) và điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) phải từ 6,5 trở lên.
- Trong đó, ít nhất 6 môn học cần đạt ĐTBmhk và ĐTBmcn từ 8,0 trở lên.
Mức Khá
- Môn học đánh giá bằng nhận xét: Tất cả các môn này phải đạt mức Đạt.
- Môn học đánh giá kết hợp (nhận xét và điểm số):
- Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) và điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) phải từ 5,0 trở lên.
- Trong đó, ít nhất 6 môn học cần đạt ĐTBmhk và ĐTBmcn từ 6,5 trở lên.

Mức Đạt
- Môn học đánh giá bằng nhận xét: Có tối đa 01 môn được đánh giá mức Chưa đạt, các môn còn lại phải đạt mức Đạt.
- Môn học đánh giá kết hợp (nhận xét và điểm số):
- Có ít nhất 06 môn đạt điểm trung bình học kỳ (ĐTBmhk) và điểm trung bình cả năm (ĐTBmcn) từ 5,0 trở lên.
- Không có môn học nào có ĐTBmhk hoặc ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.
Mức Chưa đạt
Những trường hợp còn lại
Cách xếp loại học lực lớp 9
Theo Điều 10 của Quy chế đánh giá và xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, ban hành kèm Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 của Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT, cách xếp loại học lực cấp 2 cho học sinh lớp 9 được quy định như sau:
Loại giỏi
- Điểm trung bình môn học: Học sinh cần đạt điểm trung bình từ 8,0 trở lên trên tất cả các môn, đồng thời phải có ít nhất một trong ba môn chính là Toán, Ngữ văn hoặc Ngoại ngữ đạt điểm trung bình 8,0 trở lên.
- Học sinh lớp chuyên: Đối với học sinh trường THPT chuyên, ngoài yêu cầu chung, điểm trung bình của môn chuyên cũng phải đạt tối thiểu 8,0.
- Điểm tối thiểu: Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 6,5.
- Môn học đánh giá bằng nhận xét: Tất cả các môn này phải đạt mức Đạt (Đ).

Loại khá
- Điểm trung bình môn học: Học sinh cần đạt điểm trung bình chung từ 6,5 trở lên cho tất cả các môn. Đặc biệt, ít nhất một trong ba môn Toán, Ngữ văn hoặc Ngoại ngữ phải có điểm trung bình đạt từ 6,5 trở lên.
- Học sinh lớp chuyên: Với học sinh thuộc lớp chuyên của các trường THPT chuyên, ngoài yêu cầu chung, điểm trung bình của môn chuyên cũng phải đạt tối thiểu 6,5.
- Điểm tối thiểu: Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 5,0.
- Môn học đánh giá bằng nhận xét: Tất cả các môn này phải đạt mức Đạt (Đ).
Loại trung bình
- Điểm trung bình môn học: Học sinh phải đạt điểm trung bình chung từ 5,0 trở lên trên tất cả các môn. Đồng thời, ít nhất một trong ba môn Toán, Ngữ văn hoặc Ngoại ngữ cần có điểm trung bình đạt từ 5,0 trở lên.
- Học sinh lớp chuyên: Đối với học sinh thuộc lớp chuyên của các trường THPT chuyên, ngoài yêu cầu chung, điểm trung bình của môn chuyên cũng phải đạt tối thiểu 5,0.
- Điểm tối thiểu: Khôg có môn học nào có điểm trung bình dưới 3,5.
- Môn học đánh giá bằng nhận xét: Tất cả các môn này phải đạt mức Đạt (Đ).
Loại yếu
Điểm trung bình của tất cả các môn học phải đạt từ 3,5 trở lên, đồng thời không có môn học nào có điểm trung bình dưới 2,0.

Loại kém
Những trường hợp còn lại.
Lưu ý: Trong trường hợp điểm trung bình học kỳ (ĐTBhk) hoặc điểm trung bình cả năm (ĐTBcn) đạt mức yêu cầu của một loại học lực nhưng do kết quả của một môn học duy nhất thấp hơn mức quy định cho loại đó, cách xếp loại học lực cấp 2 sẽ được điều chỉnh như sau:
- Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt loại Giỏi (G) nhưng một môn học duy nhất làm giảm xuống loại Trung bình (Tb) thì sẽ được điều chỉnh xuống Khá (K).
- Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt loại Giỏi (G) nhưng một môn học duy nhất làm giảm xuống loại Yếu (Y) thì sẽ được điều chỉnh xuống Trung bình (Tb).
- Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt loại Kém (K) nhưng một môn học duy nhất làm giảm xuống loại Yếu (Y) thì sẽ được điều chỉnh xuống Trung bình (Tb).
- Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt loại Kém (K) nhưng một môn học duy nhất làm giảm xuống loại Kém (Y) thì sẽ được điều chỉnh xuống Yếu (Y).

Quy định khen thưởng, tặng giấy khen cấp 2
Theo Điều 15 của Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, quy định về khen thưởng được nêu rõ như sau:
Khen thưởng
Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh
a) Khen thưởng cuối năm học
- Danh hiệu "Học sinh Xuất sắc" sẽ được trao cho những học sinh đạt kết quả rèn luyện xuất sắc trong suốt năm học với mức đánh giá Tốt và có kết quả học tập xuất sắc, với điểm trung bình môn cả năm đạt từ 9,0 điểm trở lên ở ít nhất 6 môn học có hình thức đánh giá kết hợp nhận xét và điểm số.
- Danh hiệu "Học sinh Giỏi" được trao cho những học sinh có kết quả rèn luyện đạt mức Tốt và kết quả học tập cả năm cũng được đánh giá ở mức Tốt.
b) Khen thưởng học sinh có thành tích đột xuất trong học tập và rèn luyện trong suốt năm học sẽ được ghi nhận và tặng thưởng một cách đặc biệt, khích lệ sự nỗ lực và thành tích của học sinh.

Học sinh có thành tích xuất sắc đặc biệt sẽ được nhà trường xem xét và tiến hành đề nghị với các cấp trên để trao tặng phần thưởng.
Theo Điều 18 của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông, ban hành kèm Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT và sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT, quy định về xét công nhận danh hiệu học sinh như sau:
Xét công nhận danh hiệu
- Công nhận danh hiệu học sinh giỏi: Học sinh được công nhận danh hiệu Học sinh Giỏi nếu có hạnh kiểm loại Tốt và học lực loại Giỏi trong học kỳ hoặc cả năm học.
- Công nhận danh hiệu học sinh tiên tiến: Học sinh đạt danh hiệu Học sinh Tiên tiến nếu có hạnh kiểm từ Khá trở lên và học lực từ Khá trở lên trong học kỳ hoặc cả năm học.
- Giấy khen cho học sinh có thành tích đặc biệt: Học sinh có thành tích nổi bật hoặc tiến bộ vượt bậc trong học tập và rèn luyện sẽ được Hiệu trưởng tặng giấy khen.

Cụ thể, học sinh sẽ nhận giấy khen khi đạt các danh hiệu sau:
- Đối với học sinh lớp 6, 7, 8:
- Danh hiệu "Học sinh Xuất sắc".
- Danh hiệu "Học sinh Giỏi".
- Khen thưởng cho học sinh có thành tích đột xuất trong học tập và rèn luyện trong năm học.
- Đối với học sinh lớp 9:
- Học sinh Giỏi (cả học kỳ hoặc cả năm học).
- Học sinh Tiên tiến (cả học kỳ hoặc cả năm học).
- Học sinh có thành tích nổi bật hoặc tiến bộ vượt bậc trong học tập và rèn luyện.
Lời kết
Trên đây là những thông tin hữu ích về cách xếp loại học lực cấp 2 mới nhất. Hy vọng rằng các bậc phụ huynh sẽ có thêm những kiến thức để theo dõi và hiểu rõ hơn về bảng xếp loại học lực của con em mình, đặc biệt là học sinh giỏi cấp 2. Để luôn cập nhật những thay đổi mới nhất trong chính sách giáo dục, đừng quên theo dõi FPT Shop nhé!
Khám phá ngay những chiếc laptop hỗ trợ bạn học tập hiệu quả và sáng tạo không giới hạn! Nhờ hiệu suất mạnh mẽ, thiết kế tối ưu và tính năng thông minh, laptop sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng cho mỗi bài học, dự án và ý tưởng sáng tạo của bạn. Đừng chờ đợi nữa, hãy sắm ngay chiếc laptop giúp bạn nâng tầm học tập và phát huy tối đa khả năng sáng tạo!
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)