Bổ nhiệm là gì? Tìm hiểu về những quy định liên quan đến việc bổ nhiệm công chức
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Duy Kiên
9 tháng trước

Bổ nhiệm là gì? Tìm hiểu về những quy định liên quan đến việc bổ nhiệm công chức

Bổ nhiệm là gì? Đó là quyết định trao một chức vụ lãnh đạo hoặc quản lý cho người đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Hoạt động này nhằm lựa chọn đúng nhân sự phù hợp với yêu cầu công việc, tạo sự ổn định và phát triển cho cơ quan, đồng thời bảo đảm tính minh bạch và đúng thẩm quyền.
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
Bổ nhiệm là gì?
Thẩm quyền trong việc bổ nhiệm chức vụ
Nguyên tắc và quy định về việc bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý
Tạm kết

Bổ nhiệm là dấu mốc đánh dấu bước ngoặt trong sự nghiệp của một công chức, khi họ được tín nhiệm đảm nhận vị trí lãnh đạo hoặc quản lý. Đây là kết quả của quá trình nỗ lực, cống hiến và đáp ứng các tiêu chuẩn đặt ra. Nhưng bổ nhiệm là gì và vì sao cần tuân theo quy định chặt chẽ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Bổ nhiệm là gì?

“Bổ nhiệm là gì?” là câu hỏi thường gặp khi tìm hiểu về hoạt động tổ chức cán bộ trong bộ máy nhà nước. Đây là việc giao cho một cá nhân đảm nhận chức vụ nhất định bằng quyết định của người hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Hiểu một cách đầy đủ hơn, bổ nhiệm còn bao hàm ý nghĩa của một hành vi mang tính quyền lực nhà nước, nhằm củng cố và kiện toàn tổ chức. Quyết định bổ nhiệm giúp bảo đảm bộ máy nhà nước hoạt động ổn định, hiệu quả và phát huy đầy đủ chức năng, nhiệm vụ trên thực tế.

bổ nhiệm là gì (ảnh 1)

Thẩm quyền trong việc bổ nhiệm chức vụ

Để hiểu rõ bổ nhiệm là gì, cần xem xét vấn đề thẩm quyền. Người có thẩm quyền sẽ căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được giao, nhu cầu công tác và năng lực của cá nhân để ra quyết định bổ nhiệm.

Ví dụ về thẩm quyền bổ nhiệm:

  • Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ. Việc này được thực hiện trên cơ sở đề nghị của Thủ tướng Chính phủ và sự phê chuẩn của Quốc hội.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có quyền bổ nhiệm Giám đốc các sở.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) có quyền bổ nhiệm Trưởng phòng của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.
  • Chủ tịch nước còn có quyền bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán và Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên.
  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có quyền bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân địa phương, Thẩm phán Tòa án quân sự cấp quân khu và Tòa án quân sự khu vực.
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền bổ nhiệm Kiểm sát viên tại Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Kiểm sát viên tại Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và Viện kiểm sát quân sự khu vực theo đề nghị của các hội đồng tuyển chọn.

Khi quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, người được giao chức vụ sẽ thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn theo pháp luật cho đến khi có quyết định miễn nhiệm, cách chức hoặc nghỉ hưu.

bổ nhiệm là gì (ảnh 2)

Nguyên tắc và quy định về việc bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý

Các căn cứ áp dụng khi bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý

Theo Điều 51 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, việc bổ nhiệm công chức vào vị trí lãnh đạo, quản lý được xác định dựa trên hai yếu tố chính:

  • Nhu cầu, nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  • Tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng với chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Điều 42 Nghị định 138/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết các tiêu chuẩn, điều kiện này, bao gồm:

  • Đáp ứng tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn chức danh và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ.
  • Nằm trong quy hoạch chức vụ bổ nhiệm (hoặc chức vụ tương đương nếu nhân sự từ nơi khác).
  • Có hồ sơ, lý lịch cá nhân đã được xác minh cùng bản kê khai tài sản, thu nhập.
  • Đảm bảo điều kiện về độ tuổi:
    • Lần bổ nhiệm đầu hoặc bổ nhiệm chức vụ cao hơn phải còn tối thiểu 05 năm công tác kể từ thời điểm thực hiện quy trình bổ nhiệm, trừ trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét.
    • Nếu thời hạn bổ nhiệm dưới 05 năm, tuổi bổ nhiệm phải đủ để hoàn thành một nhiệm kỳ.
    • Trường hợp điều động, bổ nhiệm chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn thì không áp dụng điều kiện tuổi bổ nhiệm nêu trên.
  • Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ và chức trách được giao.
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và pháp luật; không trong thời hạn hoặc thời gian liên quan đến xử lý kỷ luật theo Điều 82 Luật Cán bộ, công chức (đã được sửa đổi, bổ sung).
bổ nhiệm là gì (ảnh 3)

Thẩm quyền trong việc bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý

Theo Nghị định 138/2020/NĐ-CP, thẩm quyền bổ nhiệm được xác định như sau:

  • Đối với các chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Việc bổ nhiệm thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ.
  • Đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý khác: Việc bổ nhiệm tuân theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của cấp ủy Đảng ở từng cấp.
bổ nhiệm là gì (ảnh 4)

Thời hạn đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý

Theo quy định, mỗi lần bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời hạn là 05 năm, được tính từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực. Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định thời hạn ngắn hơn 05 năm thì áp dụng theo thời hạn đó.

Một cá nhân không được giữ cùng một chức vụ lãnh đạo, quản lý quá hai nhiệm kỳ liên tiếp, tuân thủ theo quy định của Đảng và pháp luật chuyên ngành.

bổ nhiệm là gì (ảnh 5)

Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý

Hồ sơ bổ nhiệm

Theo Điều 48 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, hồ sơ bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý gồm:

Tờ trình bổ nhiệm:

  • Do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (nếu trình cấp trên có thẩm quyền quyết định).
  • Hoặc do người phụ trách công tác tổ chức cán bộ ký (nếu cơ quan trực tiếp quyết định).
  • Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm biên bản kiểm phiếu ở các bước của quy trình bổ nhiệm.
  • Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có ảnh màu khổ 4x6 (chụp trong 06 tháng gần nhất).
  • Bản tự kiểm điểm quá trình công tác 03 năm gần nhất.
  • Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức về: phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác và kết quả thực hiện nhiệm vụ 03 năm gần nhất.
  • Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
  • Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.
  • Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu.
  • Bản sao văn bằng, chứng chỉ đáp ứng tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Nếu văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp, phải được công nhận tại Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền, cấp trong thời hạn 06 tháng.
bổ nhiệm là gì (ảnh 6)

Trình tự thực hiện

Theo khoản 1 Điều 45 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, các chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý sẽ được bổ nhiệm theo trình tự và thủ tục do Bộ Chính trị quy định.

Đối với các chức vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành hoặc địa phương, việc bổ nhiệm được thực hiện theo Điều 46 Nghị định 138/2020/NĐ-CP với các bước sau:

Bước 1: Xin chủ trương bổ nhiệm

  • Cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm phải gửi văn bản đến cấp có thẩm quyền, nêu rõ nhu cầu, số lượng, nguồn nhân sự và phương án phân công nhiệm vụ.
  • Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản, cấp có thẩm quyền phải xem xét và ra quyết định về chủ trương bổ nhiệm.
  • Sau khi được chấp thuận bằng văn bản, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tối đa 15 ngày để triển khai quy trình lựa chọn nhân sự.

Bước 2: Thực hiện quy trình bổ nhiệm

Trường hợp nhân sự tại chỗ:

  • Tập thể lãnh đạo họp, thảo luận và lập biên bản về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình giới thiệu nhân sự.
  • Mở rộng thảo luận, thống nhất và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
  • Căn cứ kết quả giới thiệu, tiếp tục thảo luận và bỏ phiếu kín để chốt danh sách nhân sự.
  • Lấy ý kiến cán bộ chủ chốt bằng phiếu kín theo trình tự:
    • Trao đổi về tiêu chuẩn và yêu cầu của chức vụ.
    • Cung cấp thông tin về nhân sự: lý lịch, quá trình công tác, ưu nhược điểm, dự kiến phân công.
    • Tiến hành bỏ phiếu tín nhiệm (kết quả được lập biên bản nhưng không công bố tại hội nghị).
  • Tập thể lãnh đạo họp và biểu quyết nhân sự được đề xuất.

Trường hợp nhân sự từ nơi khác:

  • Nếu nhân sự do cơ quan, tổ chức đề xuất:
    • Gặp trực tiếp nhân sự để trao đổi về yêu cầu công việc.
    • Xin nhận xét, đánh giá từ cơ quan nơi nhân sự đang công tác; đồng thời nghiên cứu hồ sơ và xác minh lý lịch.
    • Thảo luận, đánh giá và bỏ phiếu kín.
  • Nếu nhân sự do cấp trên dự kiến điều động:
    • Trao đổi với lãnh đạo và cấp ủy của cơ quan sẽ tiếp nhận nhân sự.
    • Trao đổi với lãnh đạo và cấp ủy nơi nhân sự đang công tác; lấy nhận xét, đánh giá và xác minh hồ sơ, lý lịch.
    • Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu công việc.
    • Phối hợp với các cơ quan liên quan để thẩm định nhân sự.

Bước 3: Ra quyết định bổ nhiệm

Ra quyết định bổ nhiệm theo đúng thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Tạm kết

Từ việc tìm hiểu bổ nhiệm là gì, có thể thấy đây là một quy trình quan trọng nhằm đảm bảo bộ máy nhà nước vận hành hiệu quả, lựa chọn đúng người vào vị trí phù hợp. Hiểu rõ khái niệm, thẩm quyền và trình tự bổ nhiệm giúp mỗi cá nhân, đặc biệt là công chức, nắm bắt cơ hội phát triển sự nghiệp và đáp ứng tốt yêu cầu của cơ quan, tổ chức.

Khi cần tìm hiểu quy trình và điều kiện bổ nhiệm, đường truyền internet ổn định sẽ giúp bạn tiếp cận nguồn tài liệu đáng tin cậy. Router chất lượng cao mang lại tốc độ truy cập vượt trội và bảo mật dữ liệu. Trang bị ngay hôm nay để mọi thông tin bạn cần luôn sẵn sàng!

Xem thêm:

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao