:quality(75)/bang_quy_doi_diem_ielts_xet_tuyen_dai_hoc_2026_203002_1_90fc22488b.jpg)
Bảng quy đổi điểm IELTS xét tuyển đại học 2026: Mỗi trường có cách tính riêng
Theo quy định hiện hành, khi sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong xét tuyển, các trường phải thiết lập bảng quy đổi có ít nhất 5 mức điểm nhằm tạo sự phân hóa rõ ràng. Quy định này hướng đến việc phản ánh đúng năng lực tiếng Anh của thí sinh, đồng thời hạn chế tình trạng nhiều thí sinh cùng đạt mức điểm tối đa như trước đây.
Tính đến ngày 11/3, nhiều trường đại học đã công bố bảng quy đổi IELTS sang điểm môn tiếng Anh theo thang điểm 10 trong phương án tuyển sinh dự kiến năm 2026.
Cơ sở giáo dục | 4.0 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0 - 9.0 | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đại học Ngoại thương | 5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | Ngưỡng hồ sơ từ 6.5 |
| Đại học Kinh tế Quốc dân | - | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | Ngưỡng hồ sơ từ 5.5 |
| Đại học Bách khoa Hà Nội | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Quy đổi cho hệ cử nhân |
| Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 6 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | Trường duy nhất đổi 6.0 thành 10 |
| Học viện Báo chí và Tuyên truyền | - | 7 | 8 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Áp dụng cho tổ hợp có Anh văn |
| Học viện Ngân hàng | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Phương thức xét kết hợp |
| Đại học Thương mại | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | - | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 6.5 |
| Đại học Luật Hà Nội | - | - | - | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | Không xét mức dưới 6.0 |
| Đại học Xây dựng Hà Nội | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| Học viện Tài chính | - | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.5 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội | - | - | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Khung quy đổi chung |
| Đại học Ngoại ngữ (ĐH Huế) | - | - | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| Đại học Mở TP.HCM | - | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 6.5 |
| Đại học Nha Trang | - | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| Đại học CMC | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 | Chia nhỏ mức điểm lẻ |
| Đại học Thăng Long | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| Đại học Điện lực | - | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 6.5 |
| Đại học Mỏ - Địa chất | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| Đại học Công nghiệp Hà Nội | - | 7 | 8 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| Đại học Y Dược (Đại học Huế) | - | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.5 |
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| Đại học Quốc tế (ĐHQG TP.HCM) | - | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | Chỉ xét từ mức 5.5 |
| Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) | - | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 8.0 |
| Đại học Giao thông vận tải | 0.5 | 1.0 | 1.0 | 1.5 | 1.5 | 2.0 | 2.0 | 2.5 | Cộng điểm thưởng |
| Đại học Nguyễn Tất Thành | 6 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Chấp nhận từ mức 4.0 |
| Đại học Văn Lang | 6 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Chấp nhận từ mức 4.0 |
| Đại học Luật TP.HCM | - | - | +2.0 | +2.25 | +2.5 | +2.75 | +3.0 | +3.0 | Cộng điểm thưởng |
| Đại học Công nghiệp TP.HCM | - | 7 | 8 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| Đại học Sư phạm Hà Nội | - | - | - | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | Ưu tiên ngưỡng 7.5 |
Từ bảng dữ liệu có thể thấy mức IELTS 6.0 được quy đổi khá khác nhau giữa các trường. Phần lớn cơ sở đào tạo đưa mức điểm này vào nhóm điểm khá, trong khi một số trường áp dụng mức quy đổi cao hơn. Đáng chú ý, Học viện Nông nghiệp Việt Nam hiện là trường hiếm hoi quy đổi IELTS 6.0 trực tiếp thành điểm tối đa.
Ở nhiều trường, IELTS 6.0 được tính ở mức 9 điểm, chẳng hạn như Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Ngân hàng, Đại học Thương mại, Đại học Mở TP.HCM, Đại học Thăng Long, Đại học Công nghiệp Hà Nội và Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
Trong khi đó, một số trường quy đổi mức điểm này thành 8.5, có thể kể đến Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Y Dược thuộc Đại học Huế, Đại học Quốc tế thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM và Đại học Sư phạm Hà Nội.
Bên cạnh bảng quy đổi, thí sinh cũng cần chú ý đến các điều kiện về ngưỡng tiếp nhận hồ sơ. Chẳng hạn, Đại học Ngoại thương dù có bảng quy đổi từ IELTS 4.0 nhưng chỉ tiếp nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp đối với thí sinh đạt từ 6.5 trở lên. Đại học Kinh tế Quốc dân cũng quy định mức tối thiểu từ 5.5.

Ngoài hình thức quy đổi trực tiếp sang thang điểm 10, một số trường lựa chọn cách cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển. Đại học Giao thông Vận tải cộng 1.5 điểm đối với IELTS 6.0, trong khi Đại học Luật TP.HCM cộng 2.25 điểm. Với cách tính này, chứng chỉ ngoại ngữ đóng vai trò hỗ trợ, còn thí sinh vẫn cần đạt kết quả tốt ở các môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển.
Việc theo dõi bảng quy đổi IELTS ngay từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ sẽ giúp thí sinh hiểu rõ lợi thế của mình khi đăng ký xét tuyển. Do mỗi trường áp dụng quy định khác nhau, việc tìm hiểu kỹ phương án tuyển sinh của từng cơ sở đào tạo sẽ giúp thí sinh lựa chọn nguyện vọng phù hợp và tăng cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn.
Hãy theo dõi FPT Shop thường xuyên để cập nhật thêm nhiều nội dung ý nghĩa, tin công nghệ mới nhất. Tại FPT Shop, bạn dễ dàng tìm thấy các sản phẩm công nghệ chính hãng như điện thoại, laptop, phụ kiện... cùng nhiều chính sách mua sắm, bảo hành và trả góp phù hợp cho nhu cầu học tập, làm việc và giải trí mỗi ngày.
Xem thêm: Đôi nét về dân số Việt Nam 2026: Quy mô, biến động và xu hướng đáng chú ý
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)