:quality(75)/hoc_phi_dai_hoc_fpt_2026_1_61f01ea298.jpg)
Học phí Đại học FPT bao nhiêu năm 2026? Cập nhật chi tiết mức phí từng campus
Trường Đại học FPT đã công bố học phí áp dụng cho tân sinh viên khóa K22 nhập học năm 2026 tại 5 campus gồm Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ và Quy Nhơn. Mức thu không giống nhau giữa các ngành, đồng thời sinh viên thuộc Khu vực 1 được hưởng chính sách hỗ trợ riêng. Do đó, phụ huynh và thí sinh không nên chỉ lấy học phí một học kỳ nhân với số năm đào tạo. Để dự trù chính xác hơn, cần cộng học phí kỳ định hướng, tối đa 6 mức tiếng Anh chuẩn bị và mức điều chỉnh từ học kỳ 4, học kỳ 7.
Học phí Đại học FPT bao nhiêu năm 2026?
Học phí chuyên ngành trong học kỳ 1 đến học kỳ 3 dao động từ 7.740.000 đồng đến 31.600.000 đồng mỗi học kỳ. Mức thấp nhất áp dụng cho một số nhóm ngành tại campus Quy Nhơn đối với sinh viên Khu vực 1, trong khi mức cao nhất áp dụng cho phần lớn ngành công nghệ, truyền thông và kinh doanh tại Hà Nội hoặc TP.HCM đối với các khu vực còn lại.
Có thể chia ngành đào tạo thành hai nhóm học phí chính:
- Nhóm học phí cao hơn: Công nghệ thông tin, Công nghệ truyền thông, phần lớn chuyên ngành Quản trị kinh doanh và chương trình Cử nhân tài năng ngành Khoa học máy tính.
- Nhóm học phí thấp hơn: Ngôn ngữ, Luật, Quản trị khách sạn và Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành.
Bảng học phí học kỳ 1 đến học kỳ 3
| Campus | Nhóm ngành | Sinh viên KV1 | Các khu vực khác |
| Hà Nội, TP.HCM | Công nghệ, truyền thông, phần lớn ngành kinh doanh | 22.120.000 đồng/kỳ | 31.600.000 đồng/kỳ |
| Hà Nội, TP.HCM | Ngôn ngữ, luật, khách sạn, du lịch | 15.480.000 đồng/kỳ | 22.120.000 đồng/kỳ |
| Đà Nẵng, Cần Thơ | Công nghệ, truyền thông, phần lớn ngành kinh doanh | 15.480.000 đồng/kỳ | 22.120.000 đồng/kỳ |
| Đà Nẵng, Cần Thơ | Ngôn ngữ, luật, khách sạn, du lịch | 10.840.000 đồng/kỳ | 15.480.000 đồng/kỳ |
| Quy Nhơn | Công nghệ, truyền thông, phần lớn ngành kinh doanh | 11.060.000 đồng/kỳ | 15.800.000 đồng/kỳ |
| Quy Nhơn | Ngôn ngữ, luật, khách sạn, du lịch | 7.740.000 đồng/kỳ | 11.060.000 đồng/kỳ |
Mức học phí tại Đà Nẵng và Cần Thơ đã áp dụng ưu đãi vùng miền 30%. Campus Quy Nhơn được áp dụng ưu đãi 50% so với mức chuẩn tại Hà Nội và TP.HCM.
Học phí Đại học FPT tại Hà Nội và TP.HCM
Hai campus Hà Nội và TP.HCM áp dụng cùng khung học phí năm 2026.
Nhóm công nghệ, truyền thông và phần lớn ngành kinh doanh
Sinh viên thuộc các khu vực thông thường đóng 31.600.000 đồng mỗi học kỳ trong 3 học kỳ đầu. Sinh viên thuộc Khu vực 1 đóng 22.120.000 đồng mỗi học kỳ.
Mức này áp dụng cho những ngành như Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Trí tuệ nhân tạo, An toàn thông tin, Thiết kế đồ họa và mỹ thuật số, Truyền thông đa phương tiện, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử và Logistics.

Nhóm ngôn ngữ, luật, khách sạn và du lịch
Sinh viên các khu vực thông thường đóng 22.120.000 đồng mỗi học kỳ. Mức dành cho sinh viên Khu vực 1 là 15.480.000 đồng mỗi học kỳ.
Nhóm này gồm Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc, Luật, Luật kinh tế, Quản trị khách sạn và Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành.
Học phí Đại học FPT tại Đà Nẵng và Cần Thơ
Campus Đà Nẵng và Cần Thơ được ưu đãi 30% học phí toàn khóa theo chính sách vùng miền năm 2026.

Đối với phần lớn ngành công nghệ, truyền thông và kinh doanh, học phí là 22.120.000 đồng mỗi kỳ với sinh viên thuộc các khu vực thông thường. Sinh viên Khu vực 1 đóng 15.480.000 đồng mỗi kỳ.
Nhóm ngành ngôn ngữ, luật, khách sạn và du lịch có học phí 15.480.000 đồng mỗi kỳ đối với các khu vực thông thường. Sinh viên Khu vực 1 đóng 10.840.000 đồng mỗi kỳ.
Học phí Đại học FPT tại Quy Nhơn
Quy Nhơn là campus có mức học phí thấp nhất trong 5 địa điểm đào tạo do được áp dụng ưu đãi vùng miền 50%.
Phần lớn ngành công nghệ, truyền thông và kinh doanh có học phí 15.800.000 đồng mỗi kỳ đối với các khu vực thông thường. Sinh viên Khu vực 1 đóng 11.060.000 đồng mỗi kỳ.

Nhóm ngành ngôn ngữ, luật, khách sạn và du lịch có mức phí 11.060.000 đồng mỗi kỳ. Với sinh viên Khu vực 1, học phí còn 7.740.000 đồng mỗi kỳ.
Học phí Đại học FPT một năm khoảng bao nhiêu?
Chương trình chuyên ngành được thiết kế trong 9 học kỳ, tương đương khoảng 3 năm với nhịp học 3 học kỳ mỗi năm. Thời gian này chưa tính giai đoạn tiếng Anh chuẩn bị nếu sinh viên chưa đạt điều kiện miễn.

Nếu tính riêng 3 học kỳ chuyên ngành đầu tiên, học phí một năm khoảng:
| Campus | Sinh viên KV1 | Các khu vực khác |
| Hà Nội, TP.HCM | 46.440.000 - 66.360.000 đồng | 66.360.000 - 94.800.000 đồng |
| Đà Nẵng, Cần Thơ | 32.520.000 - 46.440.000 đồng | 46.440.000 - 66.360.000 đồng |
| Quy Nhơn | 23.220.000 - 33.180.000 đồng | 33.180.000 - 47.400.000 đồng |
Khoảng phí trên chưa bao gồm kỳ định hướng, chương trình tiếng Anh chuẩn bị và các chi phí sinh hoạt cá nhân.
Tổng học phí 9 học kỳ chuyên ngành khoảng bao nhiêu?
Từ học kỳ 4, học phí tăng 6,3% so với học kỳ 1. Từ học kỳ 7, mức phí tăng thêm 6,5% so với học kỳ 4.

Dựa trên lộ trình này, tổng học phí 9 học kỳ chuyên ngành được ước tính như sau:
| Campus | Sinh viên KV1 | Các khu vực khác |
| Hà Nội, TP.HCM | Khoảng 148 - 212 triệu đồng | Khoảng 212 - 303 triệu đồng |
| Đà Nẵng, Cần Thơ | Khoảng 104 - 148 triệu đồng | Khoảng 148 - 212 triệu đồng |
| Quy Nhơn | Khoảng 74 - 106 triệu đồng | Khoảng 106 - 151 triệu đồng |
Đây là phép tính tham khảo dựa trên mức học phí công bố và lộ trình điều chỉnh của trường. Tổng tiền thực tế phụ thuộc vào ngành, khu vực ưu tiên, số học phần phải học lại hoặc các thay đổi trong quá trình học.
Sinh viên muốn hiểu thêm cách các trường tổ chức chương trình và thu phí có thể tham khảo bài viết tín chỉ là gì.
Học phí kỳ định hướng là bao nhiêu?
Kỳ định hướng là khoản sinh viên mới nhập học cần đóng một lần trước khi bắt đầu chương trình chuyên ngành.
| Campus | Sinh viên KV1 | Các khu vực khác |
| Hà Nội, TP.HCM | 9.170.000 đồng | 13.100.000 đồng |
| Đà Nẵng, Cần Thơ | 6.420.000 đồng | 9.170.000 đồng |
| Quy Nhơn | 4.590.000 đồng | 6.550.000 đồng |
Khoản phí này tách biệt với 9 học kỳ chuyên ngành.
Học phí tiếng Anh dự bị tại Đại học FPT
Sinh viên có IELTS 6.0 trở lên hoặc chứng chỉ tương đương theo quy định có thể được xét vào thẳng học kỳ chuyên ngành và miễn chương trình tiếng Anh chuẩn bị. Người chưa đạt chuẩn sẽ làm bài kiểm tra xếp lớp và có thể phải học từ 1 đến tối đa 6 mức.
Học phí mỗi mức tiếng Anh bằng học phí kỳ định hướng tại campus tương ứng:
| Campus | Sinh viên KV1 | Các khu vực khác |
| Hà Nội, TP.HCM | 9.170.000 đồng/mức | 13.100.000 đồng/mức |
| Đà Nẵng, Cần Thơ | 6.420.000 đồng/mức | 9.170.000 đồng/mức |
| Quy Nhơn | 4.590.000 đồng/mức | 6.550.000 đồng/mức |
Nếu phải học đủ 6 mức, tổng chi phí tiếng Anh có thể dao động từ 27.540.000 đồng đến 78.600.000 đồng. Vì vậy, chuẩn bị chứng chỉ ngoại ngữ trước khi nhập học có thể giúp sinh viên rút ngắn thời gian và giảm đáng kể tổng chi phí.
Tạm kết
Học phí Đại học FPT bao nhiêu phụ thuộc đáng kể vào campus, ngành đào tạo và khu vực ưu tiên. Với tân sinh viên năm 2026, học phí chuyên ngành khởi điểm từ 7.740.000 đồng đến 31.600.000 đồng mỗi kỳ; tổng 9 học kỳ chuyên ngành ước tính khoảng 74 - 303 triệu đồng, chưa bao gồm kỳ định hướng, tiếng Anh chuẩn bị và sinh hoạt phí.
Bên cạnh kế hoạch học phí, sinh viên nên dành riêng ngân sách cho thiết bị sử dụng trong suốt quá trình học. Bạn có thể tham khảo các mẫu laptop dành cho nhu cầu lập trình, kinh doanh, thiết kế hoặc học ngoại ngữ, đồng thời cân nhắc máy tính bảng nếu thường xuyên đọc giáo trình và ghi chú điện tử; các lựa chọn chính hãng với nhiều phân khúc giá đang được cập nhật tại FPT Shop.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/1_07239a4983.jpg)
:quality(75)/1_956c3de1a4.jpg)
:quality(75)/1_9c4a1705c6.png)
:quality(75)/hoc_phi_rmit_1_nam_bao_nhieu_8_f0bafc3f0b.png)
:quality(75)/hoc_phi_dai_hoc_bach_khoa_1_nam_bao_nhieu_6_f1b9dc8727.png)