:quality(75)/diem_uu_tien_doi_tuong_tinh_nhu_the_nao_1_3b96460b2b.jpg)
Điểm ưu tiên đối tượng tính như thế nào? Công thức và ví dụ tuyển sinh 2026
Trong tuyển sinh đại học, điểm ưu tiên có thể gồm ưu tiên theo đối tượng chính sách và ưu tiên theo khu vực. Tuy nhiên, mức điểm ghi trong quy chế không phải lúc nào cũng được cộng nguyên vào kết quả. Với thí sinh có tổng điểm tổ hợp từ 22,5 trở lên theo thang 30, điểm ưu tiên sẽ giảm dần và về 0 khi tổng điểm đạt 30.
Điểm ưu tiên đối tượng tính như thế nào?
Mức điểm của hai nhóm đối tượng
Theo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026, thí sinh thuộc nhóm ưu tiên 1 và nhóm ưu tiên 2 được hưởng các mức sau:
| Nhóm ưu tiên | Mã đối tượng | Mức ưu tiên theo thang 30 |
| Nhóm ưu tiên 1 – UT1 | Đối tượng 01, 02, 03 | 2,00 điểm |
| Nhóm ưu tiên 2 – UT2 | Đối tượng 04, 05, 06 | 1,00 điểm |
| Không thuộc diện ưu tiên | Không có mã đối tượng | 0 điểm |
Nếu một thí sinh đồng thời thuộc nhiều diện ưu tiên đối tượng, thí sinh chỉ được hưởng một mức cao nhất, không cộng dồn nhiều mã đối tượng.
Tổng điểm dưới 22,5
Nếu tổng điểm ba môn trong tổ hợp xét tuyển dưới 22,5 theo thang 30, thí sinh được hưởng nguyên mức điểm ưu tiên.
Ví dụ:
- Thí sinh đạt 21 điểm và thuộc UT1: được cộng đủ 2 điểm.
- Thí sinh đạt 22 điểm và thuộc UT2: được cộng đủ 1 điểm.
- Nếu có thêm ưu tiên khu vực, phần ưu tiên khu vực cũng được cộng vào tổng mức ưu tiên.
Mốc 22,5 được tính trên tổng điểm đạt được trước khi cộng ưu tiên, sau khi quy đổi về thang 30 nếu phương thức xét tuyển dùng thang điểm khác.

Tổng điểm từ 22,5 trở lên
Thí sinh đạt từ 22,5 điểm trở lên không còn được cộng nguyên mức ưu tiên. Điểm ưu tiên được tính theo công thức:
- Điểm ưu tiên thực tế = [(30 − Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên ban đầu
Kết quả được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Khi tổng điểm càng gần 30, phần ưu tiên được hưởng càng giảm. Nếu đạt đúng 30 điểm, điểm ưu tiên bằng 0.
Những ai thuộc nhóm ưu tiên 1?
Đối tượng 01
Đối tượng 01 là công dân Việt Nam thuộc dân tộc thiểu số và được hưởng ưu tiên khu vực 1.
Điều kiện đối tượng và khu vực cần được xác nhận bằng dữ liệu hoặc giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn tuyển sinh. Thí sinh không nên tự khai mã nếu chưa chắc mình đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Đối tượng 02
Đối tượng 02 gồm:
- Thương binh, bệnh binh hoặc người có giấy chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh.
- Quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ.

Đối tượng 03
Đối tượng 03 gồm một số nhóm như:
- Thân nhân liệt sĩ.
- Con thương binh, bệnh binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Con người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
- Con Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
- Một số trường hợp con người hoạt động kháng chiến bị ảnh hưởng bởi chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
Các đối tượng 01–03 thuộc nhóm UT1 và có mức ưu tiên ban đầu là 2 điểm.
Những ai thuộc nhóm ưu tiên 2?
Đối tượng 04
Đối tượng 04 gồm:
- Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học.
- Quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan hoặc chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đang tại ngũ, được cử đi học và có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính đến ngày xét tuyển.

Đối tượng 05
Đối tượng 05 gồm:
- Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số nhưng không thuộc điều kiện của đối tượng 01.
- Con thương binh, bệnh binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh có mức suy giảm khả năng lao động dưới 81%.
- Con người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.
Đối tượng 06
Đối tượng 06 gồm:
- Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận hợp lệ.
- Giáo viên đã giảng dạy đủ ba năm trở lên, dự tuyển vào chương trình đào tạo giáo viên.
- Một số nhân sự y tế có trình độ và thời gian công tác đủ ba năm, dự tuyển đúng chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe theo quy định.
- Các đối tượng 04–06 thuộc nhóm UT2 và có mức ưu tiên ban đầu là 1 điểm.
Điểm ưu tiên khu vực được tính ra sao?
Ngoài ưu tiên đối tượng, thí sinh có thể được cộng thêm điểm ưu tiên khu vực:
| Khu vực | Mức điểm ban đầu |
| KV1 | 0,75 điểm |
| KV2-NT | 0,50 điểm |
| KV2 | 0,25 điểm |
| KV3 | 0 điểm |
Khu vực của thí sinh thường được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh học lâu nhất trong thời gian học THPT hoặc trung cấp. Nếu thời gian học tại các khu vực bằng nhau, khu vực được xác định theo trường học sau cùng. Ưu tiên khu vực được hưởng trong năm tốt nghiệp và một năm kế tiếp.
Có được cộng cả điểm khu vực và điểm đối tượng không?
Có thể cộng hai loại ưu tiên
Nếu vừa thuộc đối tượng chính sách, vừa thuộc khu vực ưu tiên, thí sinh được cộng cả hai mức để tạo thành mức điểm ưu tiên ban đầu.
Ví dụ:
- UT1 và KV1: mức ưu tiên ban đầu là 2 + 0,75 = 2,75 điểm.
- UT1 và KV2-NT: mức ban đầu là 2 + 0,5 = 2,5 điểm.
- UT2 và KV2: mức ban đầu là 1 + 0,25 = 1,25 điểm.
- UT2 và KV3: mức ban đầu là 1 điểm.
Nếu tổng điểm đạt từ 22,5 trở lên, toàn bộ mức ưu tiên ban đầu này sẽ được đưa vào công thức giảm điểm.

Không cộng nhiều mã đối tượng
Thí sinh thuộc đồng thời nhiều đối tượng chính sách chỉ được hưởng mã có mức ưu tiên cao nhất. Ví dụ, nếu một người đáp ứng cả điều kiện UT1 và UT2, mức ưu tiên đối tượng được dùng là 2 điểm, không phải 3 điểm.
Quy định này khác với việc cộng điểm khu vực và đối tượng. Khu vực và đối tượng là hai nhóm ưu tiên khác nhau nên có thể được cộng với nhau.
Ví dụ tính điểm ưu tiên cụ thể
Ví dụ 1: Tổng điểm 21, thuộc UT1 và KV2-NT
Thí sinh có:
- Tổng điểm tổ hợp: 21.
- Điểm đối tượng UT1: 2.
- Điểm khu vực KV2-NT: 0,5.
- Mức ưu tiên ban đầu: 2,5.
Do tổng điểm dưới 22,5, thí sinh được hưởng nguyên 2,5 điểm.
Điểm xét tuyển = 21 + 2,5 = 23,5 điểm.
Ví dụ 2: Tổng điểm 24, thuộc UT1 và KV2-NT
Mức ưu tiên ban đầu vẫn là 2,5 điểm, nhưng tổng điểm đạt 24 nên phải áp dụng công thức:
- Điểm ưu tiên = [(30 − 24) / 7,5] × 2,5
- Điểm ưu tiên = 0,8 × 2,5 = 2 điểm.
Như vậy:
Điểm xét tuyển = 24 + 2 = 26 điểm.
Thí sinh không được cộng nguyên 2,5 điểm do tổng điểm đã vượt mốc 22,5.

Ví dụ 3: Tổng điểm 27, thuộc UT2 và KV2
Thí sinh có mức ưu tiên ban đầu:
- 1 + 0,25 = 1,25 điểm.
Áp dụng công thức:
- Điểm ưu tiên = [(30 − 27) / 7,5] × 1,25
- Điểm ưu tiên = 0,4 × 1,25 = 0,5 điểm.
Điểm xét tuyển cuối cùng:
- 27 + 0,5 = 27,5 điểm.

Ví dụ 4: Tổng điểm 29, thuộc UT1 và KV1
Mức ưu tiên ban đầu:
- 2 + 0,75 = 2,75 điểm.
Áp dụng công thức:
- Điểm ưu tiên = [(30 − 29) / 7,5] × 2,75
- Điểm ưu tiên ≈ 0,37 điểm.
Điểm xét tuyển:
- 29 + 0,37 = 29,37 điểm.
Dù thuộc cả UT1 và KV1, thí sinh đạt 29 điểm chỉ còn được cộng khoảng 0,37 điểm vì điểm ưu tiên giảm mạnh khi tổng điểm tiến gần mức tối đa.
Bảng minh họa mức giảm điểm ưu tiên
Giả sử thí sinh có mức ưu tiên ban đầu là 2 điểm:
| Tổng điểm đạt được | Hệ số được hưởng | Điểm ưu tiên thực tế |
| Dưới hoặc bằng 22,5 | 100% | 2,00 |
| 24 | 80% | 1,60 |
| 25,5 | 60% | 1,20 |
| 27 | 40% | 0,80 |
| 28,5 | 20% | 0,40 |
| 30 | 0% | 0 |
Bảng cho thấy điểm càng cao thì mức ưu tiên càng giảm. Quy định này nhằm hạn chế tình trạng tổng điểm xét tuyển vượt quá xa thang điểm tối đa và tạo sự cân bằng ở nhóm thí sinh đạt điểm cao.
Điểm ưu tiên có áp dụng với học bạ và đánh giá năng lực không?
Áp dụng theo thang điểm quy đổi
Quy chế quy định các mức ưu tiên tương ứng với tổ hợp ba môn theo thang 30. Nếu trường sử dụng học bạ, đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc thang điểm khác, điểm ưu tiên phải được quy đổi tương đương.
Mỗi trường cần công bố cách quy đổi và công thức xét tuyển trong đề án tuyển sinh. Vì vậy, không nên tự cộng trực tiếp 1–2 điểm vào kết quả HSA, TSA hoặc kỳ thi đánh giá năng lực theo thang 1.200 nếu chưa xem công thức của trường.

Xem công thức của từng trường
Một trường có thể quy đổi điểm đánh giá năng lực về thang 30 trước khi tính ưu tiên; trường khác có thể xây dựng công thức trên thang 100 hoặc thang riêng. Dù dùng cách nào, mức ưu tiên phải tương đương với quy định chung.
Thí sinh cần xem các mục “công thức điểm xét tuyển”, “quy đổi điểm” và “điểm ưu tiên” trong đề án chính thức của trường.
Cách kiểm tra mình thuộc đối tượng nào
Đối chiếu đúng điều kiện pháp lý
Không nên xác định đối tượng chỉ bằng tên gọi chung như “con thương binh”, “người dân tộc thiểu số” hoặc “quân nhân”. Mỗi mã có điều kiện cụ thể về mức suy giảm khả năng lao động, khu vực, thời gian phục vụ hoặc tình trạng công tác.
Thí sinh nên đối chiếu Phụ lục II của Quy chế tuyển sinh 2026 và liên hệ điểm tiếp nhận hồ sơ nếu chưa chắc mã đối tượng.
Chuẩn bị giấy tờ minh chứng
Tùy đối tượng, hồ sơ có thể cần giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh, giấy xác nhận khuyết tật, giấy khai sinh, giấy tờ chứng minh quan hệ với người thuộc diện chính sách, quyết định xuất ngũ hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Thông tin khai trên hệ thống phải khớp với giấy tờ minh chứng. Nếu kê khai sai hoặc không đủ tài liệu, điểm ưu tiên có thể bị điều chỉnh, ảnh hưởng kết quả trúng tuyển.
Tạm kết
Điểm ưu tiên đối tượng tính như thế nào? Thí sinh thuộc UT1 được hưởng mức ban đầu 2 điểm, còn UT2 được 1 điểm. Nếu tổng điểm tổ hợp dưới 22,5, thí sinh được cộng nguyên mức ưu tiên. Thí sinh có thể được cộng cả ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng, nhưng nếu thuộc nhiều mã đối tượng thì chỉ hưởng mức cao nhất. Để tránh sai sót, hãy kiểm tra đúng mã, chuẩn bị đủ giấy tờ minh chứng và xem cách quy đổi của từng trường nếu phương thức xét tuyển không dùng thang 30.
Nếu bạn đang tính điểm xét tuyển, sắp xếp nguyện vọng hoặc tra cứu đề án tuyển sinh, một thiết bị học tập ổn định sẽ giúp quá trình theo dõi thông tin thuận tiện hơn. Bạn có thể tham khảo tại FPT Shop các mẫu laptop sinh viên - văn phòng phù hợp cho học tập và làm hồ sơ trực tuyến. Với nhu cầu đọc tài liệu, ghi chú và tra cứu linh hoạt, một chiếc máy tính bảng cũng là lựa chọn đáng cân nhắc.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/1_47939dbd08.jpg)
:quality(75)/nganh_tai_chinh_ngan_hang_ra_lam_gi_f4c66424db.jpg)
:quality(75)/d01_la_khoi_gi_s_664b51492f.jpg)
:quality(75)/Nganh_ban_dan_luong_bao_nhieu_cover_ddc7a91b43.png)
:quality(75)/c02_la_khoi_gi_8_af83b4ff42.jpg)
:quality(75)/nganh_nao_luong_cao_nhat_hien_nay_0_e3474d7d75.jpg)