:quality(75)/diem_chuan_dai_hoc_sai_gon_2026_1_9b476a5951.jpg)
Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026: Sư phạm Toán học dẫn đầu với mức 28,89 điểm
Trường Đại học Sài Gòn (SGU) đã công bố điểm trúng tuyển đợt 1 kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026 vào chiều 11/08. Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 được quy đổi về thang 30 điểm cho tất cả phương thức, trong đó nhóm ngành Sư phạm tiếp tục giữ vị thế dẫn đầu và toàn trường ghi nhận 18 thí sinh trúng tuyển với mức điểm xét tuyển tuyệt đối 30/30. Việc nắm rõ mức điểm trúng tuyển của từng ngành sẽ giúp thí sinh đối chiếu kết quả và chủ động chuẩn bị các thủ tục nhập học đúng thời hạn.
Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 chi tiết từng ngành
Theo công bố của Hội đồng Tuyển sinh nhà trường, điểm chuẩn năm nay áp dụng chung cho các phương thức sau khi đã quy đổi về thang 30 điểm. Nhóm ngành đào tạo giáo viên lấy từ 20,75 đến 28,89 điểm, còn khối ngành ngoài sư phạm dao động từ khoảng 17 đến 25,89 điểm.
Sư phạm Toán học là ngành có điểm chuẩn cao nhất với 28,89 điểm. Đứng ngay sau là Sư phạm Ngữ văn với 28,07 điểm. Ở nhóm ngành ngoài Sư phạm, Toán ứng dụng đạt 25,89 điểm và Du lịch đạt 24,58 điểm.
| STT | Mã xét tuyển | Tên chương trình đào tạo | Tổ hợp gốc | Điểm chuẩn | Tiêu chí phụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140114 | Quản lý giáo dục | D01 | 24,34 | TTNV ≤ 9 |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M01 | 25,43 | TTNV ≤ 1 |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C01 | 25,97 | TTNV ≤ 2 |
| 4 | 7140205 | Giáo dục chính trị | C01 | 25,25 | TTNV ≤ 5 |
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00 | 28,89 | TTNV ≤ 1 |
| 6 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00 | 27,54 | TTNV ≤ 4 |
| 7 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00 | 27,43 | TTNV ≤ 3 |
| 8 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | B00 | 26,08 | TTNV ≤ 4 |
| 9 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C01 | 28,07 | TTNV ≤ 3 |
| 10 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00 | 26,80 | Điểm cộng ≤ 1; TTNV ≤ 2 |
| 11 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00 | 26,08 | TTNV ≤ 1 |
| 12 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | N01 | 22,00 | TTNV ≤ 2 |
| 13 | 7140222 | Sư phạm Mỹ thuật | H00 | 20,75 | TTNV ≤ 2 |
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01 | 27,50 | Điểm cộng ≤ 0,5; TTNV ≤ 3 |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên (THCS) | A00 | 26,71 | TTNV ≤ 2 |
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý (THCS) | C00 | 25,59 | TTNV ≤ 1 |
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 25,38 | TTNV ≤ 4 |
| 18 | 7220201C | Ngôn ngữ Anh (CLC) | D01 | 25,05 | TTNV ≤ 4 |
| 19 | 7229010 | Lịch sử | C00 | 25,48 | TTNV ≤ 1 |
| 20 | 7310401 | Tâm lý học | D01 | 24,15 | TTNV ≤ 5 |
| 21 | 7310501 | Địa lý học | C00 | 24,90 | TTNV ≤ 9 |
| 22 | 7310601 | Quốc tế học | D01 | 23,06 | TTNV ≤ 8 |
| 23 | 7310630 | Việt Nam học | D01 | 23,39 | TTNV ≤ 5 |
| 24 | 7320201 | Thông tin - Thư viện | C00 | 22,06 | TTNV ≤ 6 |
| 25 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | D01 | 22,06 | TTNV ≤ 2 |
| 26 | 7340101C | Quản trị kinh doanh (CLC) | D01 | 20,63 | TTNV ≤ 1 |
| 27 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | D01 | 23,14 | Điểm cộng ≤ 0,75; TTNV ≤ 11 |
| 28 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | D01 | 22,13 | TTNV ≤ 12 |
| 29 | 7340301 | Kế toán | D01 | 22,69 | TTNV ≤ 9 |
| 30 | 7340301C | Kế toán (CLC) | D01 | 20,92 | TTNV ≤ 7 |
| 31 | 7340302 | Kiểm toán | D01 | 23,70 | TTNV ≤ 4 |
| 32 | 7340406 | Quản trị văn phòng | D01 | 23,00 | TTNV ≤ 6 |
| 33 | 7380101 | Luật | D01 | 23,84 | TTNV ≤ 6 |
| 34 | 7440301 | Khoa học môi trường | B00 | 22,44 | TTNV ≤ 8 |
| 35 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00 | 23,44 | TTNV ≤ 8 |
| 36 | 7460112 | Toán ứng dụng | A00 | 25,89 | TTNV ≤ 14 |
| 37 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | D01 | 22,06 | TTNV ≤ 10 |
| 38 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | D01 | 23,11 | TTNV ≤ 2 |
| 39 | 7480201 | Công nghệ thông tin | D01 | 20,69 | TTNV ≤ 1 |
| 40 | 7480201C | Công nghệ thông tin (CLC) | D01 | 17,06 | TTNV ≤ 1 |
| 41 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A01 | 23,48 | TTNV ≤ 3 |
| 42 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | A01 | 22,63 | TTNV ≤ 3 |
| 43 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | B00 | 22,09 | TTNV ≤ 6 |
| 44 | 7520201 | Kỹ thuật điện | A01 | 23,06 | TTNV ≤ 10 |
| 45 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch) | A01 | 21,75 | TTNV ≤ 10 |
| 46 | 7810101 | Du lịch | D01 | 24,58 | TTNV ≤ 2 |
| 47 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | D01 | 22,69 | TTNV ≤ 10 |

Các phương thức xét tuyển được áp dụng năm 2026
Để hiểu đúng bảng điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026, thí sinh cần nắm được bốn phương thức mà trường sử dụng trong kỳ tuyển sinh này:
- Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: Áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thuộc nhóm đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên.
- Xét điểm thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM: Sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM để xét tuyển vào các ngành có áp dụng phương thức này.
- Xét điểm thi V-SAT: Dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT do các trường đại học phối hợp tổ chức.
- Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp môn xét tuyển được quy định riêng cho từng ngành đào tạo.

Nhận định về điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026
Khối ngành Sư phạm giữ vị thế dẫn đầu
Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 cho thấy sức hút mạnh mẽ của khối đào tạo giáo viên. Ngành Sư phạm Toán học đứng đầu toàn trường với 28,89 điểm, tương đương trung bình gần 9,63 điểm mỗi môn nếu thí sinh không có điểm cộng. Sư phạm Ngữ văn xếp ngay sau với 28,07 điểm, tiếp đến là Sư phạm Vật lý 27,54 điểm, Sư phạm Tiếng Anh 27,50 điểm và Sư phạm Hóa học 27,43 điểm.
Đại học Sài Gòn ghi nhận 18 thí sinh đạt 30/30 điểm xét tuyển sau khi tính cả điểm cộng. Trong số đó, có tới 17 thí sinh trúng tuyển vào ngành Sư phạm Toán học, cho thấy sức hút và tính cạnh tranh đặc biệt lớn của nhóm ngành đào tạo giáo viên. Mức điểm nổi bật này cũng phần nào được thúc đẩy bởi các chính sách hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt dành cho sinh viên ngành Sư phạm.

Khối ngành ngoài Sư phạm: Toán ứng dụng và Lịch sử dẫn đầu
Ở khối ngành ngoài Sư phạm, dải điểm trúng tuyển năm nay trải rộng từ 17,06 đến 25,89 điểm. Trong đó, Toán ứng dụng là ngành có điểm chuẩn cao nhất nhóm với 25,89 điểm, theo sau là Lịch sử với 25,48 điểm, Ngôn ngữ Anh 25,38 điểm và Du lịch 24,58 điểm. Đây đều là những ngành có chỉ tiêu không quá lớn nhưng lượng nguyện vọng đăng ký đông, dẫn đến mức độ cạnh tranh gay gắt.
Ngược lại, ngành Công nghệ thông tin chương trình chất lượng cao có điểm trúng tuyển thấp nhất trường ở mức 17,06 điểm. Đây được xem là cơ hội đáng cân nhắc cho những thí sinh yêu thích lĩnh vực công nghệ nhưng có mức điểm thi vừa phải, bởi chương trình chất lượng cao thường đi kèm điều kiện học phí cao hơn hệ chuẩn nên sức cạnh tranh đầu vào giảm đáng kể.

Thí sinh trúng tuyển SGU cần lưu ý điều gì?
Việc tra cứu điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 mới chỉ là bước đầu tiên, thí sinh trúng tuyển cần lưu ý hoàn tất các thủ tục quan trọng sau đây để không đánh mất cơ hội nhập học:
- Xác nhận nhập học trực tuyến đúng hạn: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh trúng tuyển đợt 1 phải hoàn thành xác nhận nhập học trên hệ thống tuyển sinh chung trước 17 giờ ngày 21/08/2026. Quá thời hạn này, kết quả trúng tuyển sẽ không còn được bảo lưu.
- Theo dõi thông báo chính thức từ nhà trường: Các mốc thời gian nộp hồ sơ trực tiếp, mức học phí học kỳ đầu và lịch sinh hoạt đầu khóa sẽ được cập nhật trên website và fanpage của Trường Đại học Sài Gòn. Thí sinh nên kiểm tra thường xuyên để tránh bỏ lỡ thông tin.
- Chuẩn bị hồ sơ nhập học đầy đủ: Bộ hồ sơ thường gồm giấy báo trúng tuyển, học bạ THPT, bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, căn cước công dân, ảnh thẻ và giấy tờ ưu tiên (nếu có).

Tân sinh viên SGU cần chuẩn bị gì trước khi nhập học?
Bên cạnh các giấy tờ theo yêu cầu, tân sinh viên nên chuẩn bị trước những thiết bị phục vụ việc học. Laptop là công cụ được sử dụng thường xuyên để soạn tài liệu, làm bài tập nhóm, học trực tuyến và thuyết trình trong suốt 4 năm đại học.
Với sinh viên theo học các ngành Sư phạm, laptop thường được dùng để soạn giáo án điện tử, thiết kế bài giảng trình chiếu, làm học liệu số và thực hành giảng dạy trước lớp. Vì vậy, một chiếc laptop cấu hình chạy mượt các phần mềm văn phòng và công cụ trình chiếu là đủ đáp ứng, ưu tiên máy gọn nhẹ để tiện di chuyển giữa giảng đường và các đợt kiến tập, thực tập tại trường phổ thông.
Tạm kết
Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 dao động từ khoảng 17 đến 28,89 điểm theo thang 30, trong đó Sư phạm Toán học dẫn đầu toàn trường và 41/47 ngành lấy từ 22 điểm trở lên. Thí sinh trúng tuyển cần hoàn thành xác nhận nhập học đúng thời hạn và theo dõi sát các thông báo tiếp theo của nhà trường để không bỏ lỡ quyền lợi của mình.
Tân sinh viên chuẩn bị bước vào năm học mới có thể tham khảo các mẫu laptop tại FPT Shop để lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu học tập. FPT Shop đang triển khai chương trình Back To School 2026 từ 01/07 đến 31/10/2026, ưu đãi giảm đến 10% cho laptop tùy theo mức điểm trung bình kỳ thi. Đây là cơ hội để bạn sở hữu chiếc laptop cần thiết với chi phí tiết kiệm hơn.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/diem_chuan_dai_hoc_y_duoc_tphcm_2026_987d28e3fc.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Truong_Dai_hoc_Tai_nguyen_va_Moi_truong_TPHCM_2026_cover_478c49cb37.png)
:quality(75)/diem_chuan_dai_hoc_y_khoa_pham_ngoc_thach_2026_c8771f63f9.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Truong_Dai_hoc_Su_pham_The_duc_The_thao_TPHCM_2026_cover_ad292732bb.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Truong_Dai_hoc_Van_Lang_2026_cover_763f173d27.png)
:quality(75)/Diem_chuan_Hoc_vien_Hanh_chinh_va_Quan_tri_cong_2026_cover_bb23eb4029.png)