Nguyên tử khối là gì? Bí quyết ghi nhớ bảng nguyên tử khối hóa học nhanh gọn
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Nguyễn Thị Thu Hà
1 năm trước

Nguyên tử khối là gì? Bí quyết ghi nhớ bảng nguyên tử khối hóa học nhanh gọn

Kiến thức về nguyên tử khối đóng vai trò rất quan trọng, bởi đây sẽ là nội dung xuyên suốt trong suốt 3 năm học Trung học phổ thông của các em học sinh. Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin chi tiết, giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc để áp dụng vào việc giải các bài tập liên quan.
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
1. Tìm hiểu khái niệm nguyên tử khối
2. Bảng nguyên tử khối chi tiết cần nhớ
3. Cách tính khối lượng thực của nguyên tử
4. Bí quyết ghi nhớ bảng nguyên tử khối hóa học 
5. Ứng dụng kiến thức làm bài tập nguyên tử khối

Bạn đã bao giờ tự hỏi rằng, tại sao các nguyên tố lại có những tính chất khác nhau và điều gì làm nên sự khác biệt giữa một nguyên tử carbon và một nguyên tử oxy? Câu trả lời nằm ở chính nguyên tử khối của chúng. Cùng khám phá thế giới vi mô của nguyên tử và tìm hiểu cách tính toán khối lượng của những hạt vô cùng nhỏ bé này trong bài viết sau đây.

1. Tìm hiểu khái niệm nguyên tử khối

Lịch sử nghiên cứu về nguyên tử khối và những người đầu tiên xác định khái niệm này là câu hỏi mà nhiều học sinh thường thắc mắc. Theo các tài liệu đáng tin cậy, hai nhà khoa học tiên phong trong việc xác định khối lượng nguyên tử tương đối là John Dalton và Thomas Thomson. Ban đầu, khối lượng nguyên tử tương đối được định nghĩa so với khối lượng của nguyên tố Hydro – nguyên tố nhẹ nhất, với giá trị được quy ước là 1.00.

tim hieu khai niem nguyen tu khoi

Tuy nhiên, nhà khoa học Berzelius đã chứng minh rằng các lập luận của John Dalton và Thomas Thomson chưa hoàn toàn chính xác. Sau nhiều nghiên cứu từ các nhà khoa học hàng đầu thế giới, đến năm 1979, khái niệm khối lượng nguyên tử đã được thống nhất và hoàn chỉnh.

Vậy nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối là thuật ngữ khoa học dùng để chỉ khối lượng của một nguyên tử, được đo bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố hóa học có nguyên tử khối riêng, thể hiện khối lượng tương đối của nguyên tố, bao gồm tổng khối lượng của neutron, proton và electron. Tuy nhiên, do khối lượng electron rất nhỏ nên nguyên tử khối thường được xác định xấp xỉ bằng số khối của hạt nhân.

2. Bảng nguyên tử khối chi tiết cần nhớ

Mỗi nguyên tố hóa học đều có khối lượng nguyên tử được quy định cụ thể. Đối với các bài tập hóa học liên quan đến nguyên tố, việc nắm rõ thông tin về khối lượng nguyên tử là điều cần thiết. Học sinh nên tra cứu thông tin này trên bảng nguyên tử khối để áp dụng vào quá trình giải bài tập.

STTTên nguyên tốKý hiệu hóa họcNguyên tử khối
1HydroH1
2HeliHe4
3LitiLi7
4BeriBe9
5BoB11
6CacbonC12
7NitơN14
8OxiO16
9FloF19
10NeonNe20
11NatriNa23
12MagieMg24
13NhômAl27
14SilicSi28
15PhotphoP31
16Lưu huỳnhS32
17CloCl35,5
18ArgonAr39,9
19KaliK39
20CanxiCa40
21ScandiSc44.955912(6)
22TitanTi47,867(1)
23VanadiV50,9415(1)
24CromCr51,9961(6)
25ManganMn54,938044
26SắtFe55,845
27CobanCo58,933195
28NikenNi58,6934
29ĐồngCu63,546
30KẽmZn65,38
31GaliGa69,723
32GecmaniGe72,64
33AsenAs74,9216
34SelenSe78.96
35BromBr79,904
36KrytonKr83,798
37RubidiRb85,4678
38StrontiSr87,62
39YttriY88,90585
40ZicorniZr91,224
41NiobiNb92,90638
42MolypdenMo95,95
43TecnetiTc98
44RutheniRu101,07
45RhodiRh102,9055
46PaladiPd106,42
47BạcAg107,8682
48CadmiCd112,411
49IndiIn114,818
50ThiếcSn118,71
51AntimonSb121,76
52TeluaTe127,6
53I ốtI126,90447
54XenonXe131,293
55XêsiCs132,90545
56BariBa137,327
57LantanLa138,90547
58XeriCs140,116
59PraseodymiPr140,90765
60NeodymiNd144,242
61PromethiPm145
62SamariSm150,36
63EuropiEu151,964
64GadoliniGd157,25
65TerbiTb158,92535
66DysprosiDy162,5
67HolmiHo164,93032
68ErbiEr167,259
69ThuliTm168,93421
70YtterbiumYb173,04
71LutetiLu174,967
72HafniHf178,49
73TantalTa180,94788
74WolframW183,84
75RheniRe186,207
76OsmiOs190,23
77IridiIr192,217
78PlatinPt195,084
79VàngAu196,96657
80Thủy ngânHg200,59
81TaliTI204,3833
82ChìPb207,2
83BitmutBi208,9804
84PoloniPo209
85AstatinAt210
86RadonRn222
87FranxiFr223
88RadiRa226
89ActiniAc227
90ThoriTh232,03806
91ProtactiniPa231,03588
92UraniU238,02891
93NeptuniNp237,0482
94PlutoniPu244
95AmericiAm243
96CuriCm247
97BerkeliBk247
98CaliforniCf251
99EinsteiniEs252
100FermiFm257
101MendeleviMd258
102NobeliNo259
103LawrenciLr262
104RutherfordiRf267
105DubniDb268
106SeaborgiSg[269]
107BohriBh[270]
108HassiHs[269]
109MeitneriMt[278]
110DarmstadtiDs[281]
111RoentgeniRg[281]
112CopernixiCn[285]
113NihoniNh[286]
114FleroviFl[289]
115MoscoviMc[288]
116LivermoriLv[293]
117TennessineTs[294]
118OganessonOg[294]

Khối lượng nguyên tử của các nhóm axit và gốc axit cũng là kiến thức quan trọng mà học sinh cần ghi nhớ bên cạnh bảng nguyên tử khối đã nêu ở trên. Dưới đây là thông tin chi tiết:

STTTên nhómCTHHNguyên tử khối
1Hydroxit-OH17
2Clorua-Cl35.5
3Bromua-Br80
4Iotdua-I127
5Nitrit-NO246
6Nitrat-NO362
7Sunfua=S32
8Sunfit=SO380
9Sunfat=SO496
10Cacbonat=CO360
11Photphit≡PO379
12Photphat≡PO495
13Hidrophotphat=HPO496
14Dihidrophotphat-H2PO497
15Hidrophotphit=HPO380
16Dihidrophotphit-H2PO381
17Hidro Sunfat-HSO497
18Hidrosunfit-HSO381
19Hidrosunfua-HS33
20Hidrocacbonat-HCO361
21Silicat=SiO376

3. Cách tính khối lượng thực của nguyên tử

cach tinh khoi luong nguyen tu

Để giải thích đơn giản, do khối lượng của nguyên tử tính theo đơn vị gam rất nhỏ và không tiện cho việc tính toán, nên người ta quy ước lấy KL nguyên tử C làm đơn vị KL nguyên tử (đvC).

Dù vậy, việc tính khối lượng nguyên tử bằng gam vẫn có thể thực hiện được. Đây chính là khối lượng thực của nguyên tử.

  • Bước 1: Ghi nhớ quy đổi: 1 đvC = 0,166.10-23 (g)
  • Bước 2: Tra bảng nguyên tử khối của nguyên tố và học thuộc bài ca nguyên tử khối. Ví dụ, nguyên tố A có nguyên tử khối là a, tức A = a
  • Bước 3: Tính khối lượng thực của nguyên tử A theo công thức: m= a . 0,166 . 10-23 = ? (g)

Tham khảo thêm cách tính khối lượng nguyên tử để nắm vững hơn kiến thức hóa học cơ bản này.

4. Bí quyết ghi nhớ bảng nguyên tử khối hóa học 

Trong bảng nguyên tử khối, có hơn 100 nguyên tố, điều này khiến việc ghi nhớ trở thành một thử thách không hề dễ dàng đối với học sinh. Để học tập và áp dụng hiệu quả, chúng ta nên ưu tiên ghi nhớ các nguyên tố phổ biến trước, sau đó dần dần mở rộng đến những nguyên tố ít gặp hơn.

Để hỗ trợ các em ghi nhớ nhanh chóng và hiệu quả, The Dewey Schools gợi ý một số phương pháp đơn giản nhưng rất hữu ích như sau:

Ghi nhớ bằng Flashcard

Những chiếc Flashcard nhỏ gọn, được thiết kế ngắn gọn và sinh động, luôn thu hút sự hứng thú, giúp học sinh ghi nhớ lâu hơn. Các em có thể mang Flashcard theo bên mình mọi lúc mọi nơi để ôn luyện hàng ngày, tích lũy dần vốn kiến thức.

hoc qua flashcard

Thường xuyên thực hành với các bài tập hóa học

Việc luyện tập với các bài tập liên quan đến nguyên tử khối không chỉ giúp củng cố kiến thức một cách hiệu quả mà còn rèn luyện khả năng áp dụng thực tế. Làm bài tập đều đặn không chỉ giúp học sinh nắm vững nguyên tử khối mà còn thành thạo thêm nhiều kiến thức hóa học liên quan khác.

thuc hanh bai tap

Học nguyên tử khối qua các bài ca hóa học

Những bài ca hóa học với ngôn từ ngắn gọn, dễ hiểu và có vần điệu là cách tuyệt vời để ghi nhớ bảng nguyên tử khối một cách dễ dàng hơn. Các em có thể tham khảo ba bài ca nguyên tử khối phổ biến qua nhiều thế hệ để hỗ trợ việc học của mình:

Bài ca số 01

Hydro là 1

12 cột Cacbon

Nitơ 14 tròn

Oxi trăng 16

Natri hay láu táu

Nhảy tót lên 23

Khiến Magie gần nhà

Ngậm ngùi nhận 24

27 nhôm la lớn

Lưu huỳnh giành 32

Khác người thật là tài

Clo 35 rưỡi

Kali thích 39

Canxi tiếp 40

55 Mangan cười

Sắt đây rồi 56

64 đồng nổi cáu

Vì kém kẽm 65

80 brom nằm

Xa bạc 108

Bari thì chán ngán

137 ích chi

Kém người ta còn gì

Thuỷ ngân 201

Còn lại chì một cột

207 thật to

Heli thì buồn so

Mình đây được có 4

Liti thật khiêm tốn

Số 7 là được rồi

Số 9 Beri ngồi

Trêu bạn Bo 11

19 đây chết ngột

Flo đang than phiền

Neon thì cười hiền

Tớ 20 tròn chẵn

Silic người đứng đắn

Nhân 28 đẹp ko

Photpho đỏ hồng hồng

Nhận 31 cuối tháng

Agon cười trong sáng

39,9 đây

Kết thúc bài ca này

Crom 52 đấy

Bài ca số 02

Hai ba Natri (Na = 23)

Nhớ ghi cho rõ

Kali chẳng khó

Ba chín dễ dàng (K = 39)

Khi nhắc đến Vàng

Một trăm chín bảy (Au = 197)

Oxi gây cháy

Chỉ mười sáu thôi (O = 16)

Còn Bạc dễ rồi

Một trăm lẻ tám (Ag = 108)

Sắt màu trắng xám

Năm sáu có gì (Fe = 56)

Nghĩ tới Beri

Nhớ ngay là chín (Be = 9)

Gấp ba lần chín

Là của anh Nhôm (Al = 27)

Còn của Crôm

Là năm hai đó (Cr = 52)

Của Đồng đã rõ

Là sáu mươi tư (Cu = 64)

Photpho không dư

Là ba mươi mốt (P = 31)

Hai trăm lẻ một

Là của Thủy Ngân (Hg = 201)

Chẳng phải ngại ngần

Nitơ mười bốn (N = 14)

Hai lần mười bốn

Silic phi kim (Si = 28)

Can xi dễ tìm

Bốn mươi vừa chẵn (Ca = 40) Mangan vừa vặn

Con số năm lăm (Mn = 55)

Ba lăm phẩy năm

Clo chất khí (Cl = 35.5)

Phải nhớ cho kỹ

Kẽm là sáu lăm (Zn = 65)

Lưu huỳnh chơi khăm

Ba hai đã rõ (S = 32)

Chẳng có gì khó

Cacbon mười hai (C = 12)

Bari hơi dài

Một trăm ba bảy (Ba = 137)

Phát nổ khi cháy

Cẩn thận vẫn hơn

Khối lượng giản đơn

Hydro là một (H = 1)

Còn cậu Iốt

Ai hỏi nói ngay

Một trăm hai bảy (I = 127)

Nếu hai lẻ bảy

Lại của anh Chì (Pb = 207)

Brôm nhớ ghi

Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

Nhưng vẫn còn đó

Magiê hai tư (Mg = 24)

Chẳng phải chần chừ

Flo mười chín (F = 19)

Bài ca số 03

Hydro số 1 khởi đi

Liti số 7 ngại gì chí trai

Cacbon bến nước 12

Nitơ 14 tuổi ngày hoa niên

Oxi 16 khuôn viên

Flo 19 lòng riêng vương sầu

Natri 23 xuân đầu

Magie 24 mong cầu mai sau

Nhôm thời 27 chí cao

Silic 28 lòng nào lại quên

Photpho 31 lập nên

32 nguyên tử khối tên Lưu huỳnh

Clo 35,5 tự mình

Kali 39 nhục vinh chẳng màn

Canxi 40 thẳng hàng

52 Crom chuỗi ngày tàn phải lo

Mangan song ngũ (55) so đo

Sắt thời 56

Coban 59 cồng kềnh

Kẽm đồng 60 lập nền có dư

Đồng 63,6

Kẽm 65,4

Brom 80 chín thư riêng phần

Stronti 88 đồng cân

Bạc 108 tăng lần số sai

Catmi một bách mười hai(112)

Thiếc trăm mười chín(119) một mai cuộc đời

Iot 127 chẳng rời

Bari 137 sức thời bao lâm

Bạch kim 195

Vàng 197 tiếng tăng chẳng vừa

Thủy ngân 2 bách phẩy 0 thừa (200,0)

Chì 2 linh 7 (207) chẳng ưa lửa hồng

Rađi 226 mong

Bismut 2 trăm linh 9 cứ trông cậy mình (209)

Bài thơ nguyên tử phân minh

Lòng này đã quyết tự tin học hành

5. Ứng dụng kiến thức làm bài tập nguyên tử khối

cac dang bai tap nguyen tu khoi

Dạng 1: Xác định một nguyên tố thông qua nguyên tử khối

Đây là dạng bài tập yêu cầu xác định nguyên tố dựa trên việc tính toán nguyên tử khối từ các dữ kiện mà đề bài cung cấp. Quá trình giải bài tập cần thực hiện tính nguyên tử khối của nguyên tố và tra cứu bảng nguyên tử khối để xác định nguyên tố cần tìm.

Ví dụ: Nguyên tử A nặng gấp 2 lần nguyên tử Cacbon. Tính nguyên tử khối của A và xác định A là nguyên tố nào?

Đáp án:

Theo bảng nguyên tử khối, nguyên tử khối của Cacbon là 12 đvC.

Nguyên tử A nặng gấp 2 lần nguyên tử Cacbon, nên:

12 × 2 = 24 đvC

Tra bảng nguyên tử khối, nguyên tố có nguyên tử khối bằng 24 đvC là Magie (Mg).

Dạng 2: Xác định nguyên tố trong hợp chất

Dạng bài tập này cung cấp tổng nguyên tử khối của các nguyên tố trong hợp chất và yêu cầu xác định nguyên tố chưa biết trong hợp chất đó. Để giải bài tập, cần tính toán nguyên tử khối của nguyên tố chưa biết và sử dụng bảng nguyên tử khối để xác định.

Ví dụ: Cho công thức muối A₂SO₄ với tổng phân tử khối là 160 đvC. Xác định nguyên tố A.

Đáp án:

Tra bảng nguyên tử khối: nguyên tử khối của S là 32 đvC, O là 16 đvC.

Nguyên tử khối của A₂SO₄ được tính:

=> Nguyên tử khối của A2SO4 là: A + S + O x 4 = 160 đvC

=> A + 32 + 64 = 160 đvC

=> A = 64 đvC

Dựa vào bảng nguyên tử khối, nguyên tố A là đồng (Cu).

Dạng 3: Tính khối lượng gam của một nguyên tử bất kỳ

Dạng bài tập này yêu cầu tính khối lượng gam của nguyên tử dựa trên số proton, neutron và electron mà nguyên tử đó sở hữu.

Ví dụ: Nguyên tử nhôm có 13 proton và 14 neutron. Hãy tính khối lượng gam của nguyên tử nhôm.

Đáp án:

Áp dụng công thức: mAl ≈ ∑mp + ∑mn

=> mAl = 13u + 14u

=> mAl = 27u

=> mAl = 27

=> mAl = 27 x 1,6605.10(-27) x 1000 (1u = 1,6605.10(-27) kg)

=> mAl = 4,48.10(-27) g

Tạm kết

Hy vọng với những kiến thức cơ bản về nguyên tử khối trong hóa học vừa được trình bày ở trên sẽ mang đến cho các em học sinh những phương pháp học tập hữu ích, hỗ trợ hiệu quả trong việc ghi nhớ và áp dụng kiến thức để giải quyết các dạng bài tập liên quan đến nguyên tử khối một cách chính xác và nhanh chóng.

Một chiếc điện thoại Smartphone trong tay sẽ là công cụ học tập mọi lúc mọi nơi hỗ trợ cho các em học sinh tra cứu nhanh các thông tin cần thiết. Hãy tham khảo các mẫu điện thoại Xiaomi mới nhất từ FPT Shop với nhiều chương trình giảm giá ưu đãi cuối năm, cùng với chế độ bảo hành uy tín lâu dài. Xem các sản phẩm tại đây:

Điện thoại Xiaomi

Xem thêm:

Hạt electron là gì? Cấu tạo hạt electron như thế nào? Những đặc điểm hạt electron bạn cần biết

Hướng dẫn tổng quan cách tính số mol cho việc học tập và giải bài tập môn Hóa học

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao