:quality(75)/nguyen_tu_khoi_0_cf54de86ea.jpg)
Nguyên tử khối là gì? Bí quyết ghi nhớ bảng nguyên tử khối hóa học nhanh gọn
Bạn đã bao giờ tự hỏi rằng, tại sao các nguyên tố lại có những tính chất khác nhau và điều gì làm nên sự khác biệt giữa một nguyên tử carbon và một nguyên tử oxy? Câu trả lời nằm ở chính nguyên tử khối của chúng. Cùng khám phá thế giới vi mô của nguyên tử và tìm hiểu cách tính toán khối lượng của những hạt vô cùng nhỏ bé này trong bài viết sau đây.
1. Tìm hiểu khái niệm nguyên tử khối
Lịch sử nghiên cứu về nguyên tử khối và những người đầu tiên xác định khái niệm này là câu hỏi mà nhiều học sinh thường thắc mắc. Theo các tài liệu đáng tin cậy, hai nhà khoa học tiên phong trong việc xác định khối lượng nguyên tử tương đối là John Dalton và Thomas Thomson. Ban đầu, khối lượng nguyên tử tương đối được định nghĩa so với khối lượng của nguyên tố Hydro – nguyên tố nhẹ nhất, với giá trị được quy ước là 1.00.

Tuy nhiên, nhà khoa học Berzelius đã chứng minh rằng các lập luận của John Dalton và Thomas Thomson chưa hoàn toàn chính xác. Sau nhiều nghiên cứu từ các nhà khoa học hàng đầu thế giới, đến năm 1979, khái niệm khối lượng nguyên tử đã được thống nhất và hoàn chỉnh.
Vậy nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối là thuật ngữ khoa học dùng để chỉ khối lượng của một nguyên tử, được đo bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố hóa học có nguyên tử khối riêng, thể hiện khối lượng tương đối của nguyên tố, bao gồm tổng khối lượng của neutron, proton và electron. Tuy nhiên, do khối lượng electron rất nhỏ nên nguyên tử khối thường được xác định xấp xỉ bằng số khối của hạt nhân.
2. Bảng nguyên tử khối chi tiết cần nhớ
Mỗi nguyên tố hóa học đều có khối lượng nguyên tử được quy định cụ thể. Đối với các bài tập hóa học liên quan đến nguyên tố, việc nắm rõ thông tin về khối lượng nguyên tử là điều cần thiết. Học sinh nên tra cứu thông tin này trên bảng nguyên tử khối để áp dụng vào quá trình giải bài tập.
| STT | Tên nguyên tố | Ký hiệu hóa học | Nguyên tử khối |
| 1 | Hydro | H | 1 |
| 2 | Heli | He | 4 |
| 3 | Liti | Li | 7 |
| 4 | Beri | Be | 9 |
| 5 | Bo | B | 11 |
| 6 | Cacbon | C | 12 |
| 7 | Nitơ | N | 14 |
| 8 | Oxi | O | 16 |
| 9 | Flo | F | 19 |
| 10 | Neon | Ne | 20 |
| 11 | Natri | Na | 23 |
| 12 | Magie | Mg | 24 |
| 13 | Nhôm | Al | 27 |
| 14 | Silic | Si | 28 |
| 15 | Photpho | P | 31 |
| 16 | Lưu huỳnh | S | 32 |
| 17 | Clo | Cl | 35,5 |
| 18 | Argon | Ar | 39,9 |
| 19 | Kali | K | 39 |
| 20 | Canxi | Ca | 40 |
| 21 | Scandi | Sc | 44.955912(6) |
| 22 | Titan | Ti | 47,867(1) |
| 23 | Vanadi | V | 50,9415(1) |
| 24 | Crom | Cr | 51,9961(6) |
| 25 | Mangan | Mn | 54,938044 |
| 26 | Sắt | Fe | 55,845 |
| 27 | Coban | Co | 58,933195 |
| 28 | Niken | Ni | 58,6934 |
| 29 | Đồng | Cu | 63,546 |
| 30 | Kẽm | Zn | 65,38 |
| 31 | Gali | Ga | 69,723 |
| 32 | Gecmani | Ge | 72,64 |
| 33 | Asen | As | 74,9216 |
| 34 | Selen | Se | 78.96 |
| 35 | Brom | Br | 79,904 |
| 36 | Kryton | Kr | 83,798 |
| 37 | Rubidi | Rb | 85,4678 |
| 38 | Stronti | Sr | 87,62 |
| 39 | Yttri | Y | 88,90585 |
| 40 | Zicorni | Zr | 91,224 |
| 41 | Niobi | Nb | 92,90638 |
| 42 | Molypden | Mo | 95,95 |
| 43 | Tecneti | Tc | 98 |
| 44 | Rutheni | Ru | 101,07 |
| 45 | Rhodi | Rh | 102,9055 |
| 46 | Paladi | Pd | 106,42 |
| 47 | Bạc | Ag | 107,8682 |
| 48 | Cadmi | Cd | 112,411 |
| 49 | Indi | In | 114,818 |
| 50 | Thiếc | Sn | 118,71 |
| 51 | Antimon | Sb | 121,76 |
| 52 | Telua | Te | 127,6 |
| 53 | I ốt | I | 126,90447 |
| 54 | Xenon | Xe | 131,293 |
| 55 | Xêsi | Cs | 132,90545 |
| 56 | Bari | Ba | 137,327 |
| 57 | Lantan | La | 138,90547 |
| 58 | Xeri | Cs | 140,116 |
| 59 | Praseodymi | Pr | 140,90765 |
| 60 | Neodymi | Nd | 144,242 |
| 61 | Promethi | Pm | 145 |
| 62 | Samari | Sm | 150,36 |
| 63 | Europi | Eu | 151,964 |
| 64 | Gadolini | Gd | 157,25 |
| 65 | Terbi | Tb | 158,92535 |
| 66 | Dysprosi | Dy | 162,5 |
| 67 | Holmi | Ho | 164,93032 |
| 68 | Erbi | Er | 167,259 |
| 69 | Thuli | Tm | 168,93421 |
| 70 | Ytterbium | Yb | 173,04 |
| 71 | Luteti | Lu | 174,967 |
| 72 | Hafni | Hf | 178,49 |
| 73 | Tantal | Ta | 180,94788 |
| 74 | Wolfram | W | 183,84 |
| 75 | Rheni | Re | 186,207 |
| 76 | Osmi | Os | 190,23 |
| 77 | Iridi | Ir | 192,217 |
| 78 | Platin | Pt | 195,084 |
| 79 | Vàng | Au | 196,96657 |
| 80 | Thủy ngân | Hg | 200,59 |
| 81 | Tali | TI | 204,3833 |
| 82 | Chì | Pb | 207,2 |
| 83 | Bitmut | Bi | 208,9804 |
| 84 | Poloni | Po | 209 |
| 85 | Astatin | At | 210 |
| 86 | Radon | Rn | 222 |
| 87 | Franxi | Fr | 223 |
| 88 | Radi | Ra | 226 |
| 89 | Actini | Ac | 227 |
| 90 | Thori | Th | 232,03806 |
| 91 | Protactini | Pa | 231,03588 |
| 92 | Urani | U | 238,02891 |
| 93 | Neptuni | Np | 237,0482 |
| 94 | Plutoni | Pu | 244 |
| 95 | Americi | Am | 243 |
| 96 | Curi | Cm | 247 |
| 97 | Berkeli | Bk | 247 |
| 98 | Californi | Cf | 251 |
| 99 | Einsteini | Es | 252 |
| 100 | Fermi | Fm | 257 |
| 101 | Mendelevi | Md | 258 |
| 102 | Nobeli | No | 259 |
| 103 | Lawrenci | Lr | 262 |
| 104 | Rutherfordi | Rf | 267 |
| 105 | Dubni | Db | 268 |
| 106 | Seaborgi | Sg | [269] |
| 107 | Bohri | Bh | [270] |
| 108 | Hassi | Hs | [269] |
| 109 | Meitneri | Mt | [278] |
| 110 | Darmstadti | Ds | [281] |
| 111 | Roentgeni | Rg | [281] |
| 112 | Copernixi | Cn | [285] |
| 113 | Nihoni | Nh | [286] |
| 114 | Flerovi | Fl | [289] |
| 115 | Moscovi | Mc | [288] |
| 116 | Livermori | Lv | [293] |
| 117 | Tennessine | Ts | [294] |
| 118 | Oganesson | Og | [294] |
Khối lượng nguyên tử của các nhóm axit và gốc axit cũng là kiến thức quan trọng mà học sinh cần ghi nhớ bên cạnh bảng nguyên tử khối đã nêu ở trên. Dưới đây là thông tin chi tiết:
| STT | Tên nhóm | CTHH | Nguyên tử khối |
| 1 | Hydroxit | -OH | 17 |
| 2 | Clorua | -Cl | 35.5 |
| 3 | Bromua | -Br | 80 |
| 4 | Iotdua | -I | 127 |
| 5 | Nitrit | -NO2 | 46 |
| 6 | Nitrat | -NO3 | 62 |
| 7 | Sunfua | =S | 32 |
| 8 | Sunfit | =SO3 | 80 |
| 9 | Sunfat | =SO4 | 96 |
| 10 | Cacbonat | =CO3 | 60 |
| 11 | Photphit | ≡PO3 | 79 |
| 12 | Photphat | ≡PO4 | 95 |
| 13 | Hidrophotphat | =HPO4 | 96 |
| 14 | Dihidrophotphat | -H2PO4 | 97 |
| 15 | Hidrophotphit | =HPO3 | 80 |
| 16 | Dihidrophotphit | -H2PO3 | 81 |
| 17 | Hidro Sunfat | -HSO4 | 97 |
| 18 | Hidrosunfit | -HSO3 | 81 |
| 19 | Hidrosunfua | -HS | 33 |
| 20 | Hidrocacbonat | -HCO3 | 61 |
| 21 | Silicat | =SiO3 | 76 |
3. Cách tính khối lượng thực của nguyên tử

Để giải thích đơn giản, do khối lượng của nguyên tử tính theo đơn vị gam rất nhỏ và không tiện cho việc tính toán, nên người ta quy ước lấy KL nguyên tử C làm đơn vị KL nguyên tử (đvC).
Dù vậy, việc tính khối lượng nguyên tử bằng gam vẫn có thể thực hiện được. Đây chính là khối lượng thực của nguyên tử.
- Bước 1: Ghi nhớ quy đổi: 1 đvC = 0,166.10-23 (g)
- Bước 2: Tra bảng nguyên tử khối của nguyên tố và học thuộc bài ca nguyên tử khối. Ví dụ, nguyên tố A có nguyên tử khối là a, tức A = a
- Bước 3: Tính khối lượng thực của nguyên tử A theo công thức: mA = a . 0,166 . 10-23 = ? (g)
Tham khảo thêm cách tính khối lượng nguyên tử để nắm vững hơn kiến thức hóa học cơ bản này.
4. Bí quyết ghi nhớ bảng nguyên tử khối hóa học
Trong bảng nguyên tử khối, có hơn 100 nguyên tố, điều này khiến việc ghi nhớ trở thành một thử thách không hề dễ dàng đối với học sinh. Để học tập và áp dụng hiệu quả, chúng ta nên ưu tiên ghi nhớ các nguyên tố phổ biến trước, sau đó dần dần mở rộng đến những nguyên tố ít gặp hơn.
Để hỗ trợ các em ghi nhớ nhanh chóng và hiệu quả, The Dewey Schools gợi ý một số phương pháp đơn giản nhưng rất hữu ích như sau:
Ghi nhớ bằng Flashcard
Những chiếc Flashcard nhỏ gọn, được thiết kế ngắn gọn và sinh động, luôn thu hút sự hứng thú, giúp học sinh ghi nhớ lâu hơn. Các em có thể mang Flashcard theo bên mình mọi lúc mọi nơi để ôn luyện hàng ngày, tích lũy dần vốn kiến thức.

Thường xuyên thực hành với các bài tập hóa học
Việc luyện tập với các bài tập liên quan đến nguyên tử khối không chỉ giúp củng cố kiến thức một cách hiệu quả mà còn rèn luyện khả năng áp dụng thực tế. Làm bài tập đều đặn không chỉ giúp học sinh nắm vững nguyên tử khối mà còn thành thạo thêm nhiều kiến thức hóa học liên quan khác.

Học nguyên tử khối qua các bài ca hóa học
Những bài ca hóa học với ngôn từ ngắn gọn, dễ hiểu và có vần điệu là cách tuyệt vời để ghi nhớ bảng nguyên tử khối một cách dễ dàng hơn. Các em có thể tham khảo ba bài ca nguyên tử khối phổ biến qua nhiều thế hệ để hỗ trợ việc học của mình:
Bài ca số 01
Hydro là 1
12 cột Cacbon
Nitơ 14 tròn
Oxi trăng 16
Natri hay láu táu
Nhảy tót lên 23
Khiến Magie gần nhà
Ngậm ngùi nhận 24
27 nhôm la lớn
Lưu huỳnh giành 32
Khác người thật là tài
Clo 35 rưỡi
Kali thích 39
Canxi tiếp 40
55 Mangan cười
Sắt đây rồi 56
64 đồng nổi cáu
Vì kém kẽm 65
80 brom nằm
Xa bạc 108
Bari thì chán ngán
137 ích chi
Kém người ta còn gì
Thuỷ ngân 201
Còn lại chì một cột
207 thật to
Heli thì buồn so
Mình đây được có 4
Liti thật khiêm tốn
Số 7 là được rồi
Số 9 Beri ngồi
Trêu bạn Bo 11
19 đây chết ngột
Flo đang than phiền
Neon thì cười hiền
Tớ 20 tròn chẵn
Silic người đứng đắn
Nhân 28 đẹp ko
Photpho đỏ hồng hồng
Nhận 31 cuối tháng
Agon cười trong sáng
39,9 đây
Kết thúc bài ca này
Crom 52 đấy
Bài ca số 02
Hai ba Natri (Na = 23)
Nhớ ghi cho rõ
Kali chẳng khó
Ba chín dễ dàng (K = 39)
Khi nhắc đến Vàng
Một trăm chín bảy (Au = 197)
Oxi gây cháy
Chỉ mười sáu thôi (O = 16)
Còn Bạc dễ rồi
Một trăm lẻ tám (Ag = 108)
Sắt màu trắng xám
Năm sáu có gì (Fe = 56)
Nghĩ tới Beri
Nhớ ngay là chín (Be = 9)
Gấp ba lần chín
Là của anh Nhôm (Al = 27)
Còn của Crôm
Là năm hai đó (Cr = 52)
Của Đồng đã rõ
Là sáu mươi tư (Cu = 64)
Photpho không dư
Là ba mươi mốt (P = 31)
Hai trăm lẻ một
Là của Thủy Ngân (Hg = 201)
Chẳng phải ngại ngần
Nitơ mười bốn (N = 14)
Hai lần mười bốn
Silic phi kim (Si = 28)
Can xi dễ tìm
Bốn mươi vừa chẵn (Ca = 40) Mangan vừa vặn
Con số năm lăm (Mn = 55)
Ba lăm phẩy năm
Clo chất khí (Cl = 35.5)
Phải nhớ cho kỹ
Kẽm là sáu lăm (Zn = 65)
Lưu huỳnh chơi khăm
Ba hai đã rõ (S = 32)
Chẳng có gì khó
Cacbon mười hai (C = 12)
Bari hơi dài
Một trăm ba bảy (Ba = 137)
Phát nổ khi cháy
Cẩn thận vẫn hơn
Khối lượng giản đơn
Hydro là một (H = 1)
Còn cậu Iốt
Ai hỏi nói ngay
Một trăm hai bảy (I = 127)
Nếu hai lẻ bảy
Lại của anh Chì (Pb = 207)
Brôm nhớ ghi
Tám mươi đã tỏ (Br = 80)
Nhưng vẫn còn đó
Magiê hai tư (Mg = 24)
Chẳng phải chần chừ
Flo mười chín (F = 19)
Bài ca số 03
Hydro số 1 khởi đi
Liti số 7 ngại gì chí trai
Cacbon bến nước 12
Nitơ 14 tuổi ngày hoa niên
Oxi 16 khuôn viên
Flo 19 lòng riêng vương sầu
Natri 23 xuân đầu
Magie 24 mong cầu mai sau
Nhôm thời 27 chí cao
Silic 28 lòng nào lại quên
Photpho 31 lập nên
32 nguyên tử khối tên Lưu huỳnh
Clo 35,5 tự mình
Kali 39 nhục vinh chẳng màn
Canxi 40 thẳng hàng
52 Crom chuỗi ngày tàn phải lo
Mangan song ngũ (55) so đo
Sắt thời 56
Coban 59 cồng kềnh
Kẽm đồng 60 lập nền có dư
Đồng 63,6
Kẽm 65,4
Brom 80 chín thư riêng phần
Stronti 88 đồng cân
Bạc 108 tăng lần số sai
Catmi một bách mười hai(112)
Thiếc trăm mười chín(119) một mai cuộc đời
Iot 127 chẳng rời
Bari 137 sức thời bao lâm
Bạch kim 195
Vàng 197 tiếng tăng chẳng vừa
Thủy ngân 2 bách phẩy 0 thừa (200,0)
Chì 2 linh 7 (207) chẳng ưa lửa hồng
Rađi 226 mong
Bismut 2 trăm linh 9 cứ trông cậy mình (209)
Bài thơ nguyên tử phân minh
Lòng này đã quyết tự tin học hành
5. Ứng dụng kiến thức làm bài tập nguyên tử khối

Dạng 1: Xác định một nguyên tố thông qua nguyên tử khối
Đây là dạng bài tập yêu cầu xác định nguyên tố dựa trên việc tính toán nguyên tử khối từ các dữ kiện mà đề bài cung cấp. Quá trình giải bài tập cần thực hiện tính nguyên tử khối của nguyên tố và tra cứu bảng nguyên tử khối để xác định nguyên tố cần tìm.
Ví dụ: Nguyên tử A nặng gấp 2 lần nguyên tử Cacbon. Tính nguyên tử khối của A và xác định A là nguyên tố nào?
Đáp án:
Theo bảng nguyên tử khối, nguyên tử khối của Cacbon là 12 đvC.
Nguyên tử A nặng gấp 2 lần nguyên tử Cacbon, nên:
12 × 2 = 24 đvC
Tra bảng nguyên tử khối, nguyên tố có nguyên tử khối bằng 24 đvC là Magie (Mg).
Dạng 2: Xác định nguyên tố trong hợp chất
Dạng bài tập này cung cấp tổng nguyên tử khối của các nguyên tố trong hợp chất và yêu cầu xác định nguyên tố chưa biết trong hợp chất đó. Để giải bài tập, cần tính toán nguyên tử khối của nguyên tố chưa biết và sử dụng bảng nguyên tử khối để xác định.
Ví dụ: Cho công thức muối A₂SO₄ với tổng phân tử khối là 160 đvC. Xác định nguyên tố A.
Đáp án:
Tra bảng nguyên tử khối: nguyên tử khối của S là 32 đvC, O là 16 đvC.
Nguyên tử khối của A₂SO₄ được tính:
=> Nguyên tử khối của A2SO4 là: A + S + O x 4 = 160 đvC
=> A + 32 + 64 = 160 đvC
=> A = 64 đvC
Dựa vào bảng nguyên tử khối, nguyên tố A là đồng (Cu).
Dạng 3: Tính khối lượng gam của một nguyên tử bất kỳ
Dạng bài tập này yêu cầu tính khối lượng gam của nguyên tử dựa trên số proton, neutron và electron mà nguyên tử đó sở hữu.
Ví dụ: Nguyên tử nhôm có 13 proton và 14 neutron. Hãy tính khối lượng gam của nguyên tử nhôm.
Đáp án:
Áp dụng công thức: mAl ≈ ∑mp + ∑mn
=> mAl = 13u + 14u
=> mAl = 27u
=> mAl = 27
=> mAl = 27 x 1,6605.10(-27) x 1000 (1u = 1,6605.10(-27) kg)
=> mAl = 4,48.10(-27) g
Tạm kết
Hy vọng với những kiến thức cơ bản về nguyên tử khối trong hóa học vừa được trình bày ở trên sẽ mang đến cho các em học sinh những phương pháp học tập hữu ích, hỗ trợ hiệu quả trong việc ghi nhớ và áp dụng kiến thức để giải quyết các dạng bài tập liên quan đến nguyên tử khối một cách chính xác và nhanh chóng.
Một chiếc điện thoại Smartphone trong tay sẽ là công cụ học tập mọi lúc mọi nơi hỗ trợ cho các em học sinh tra cứu nhanh các thông tin cần thiết. Hãy tham khảo các mẫu điện thoại Xiaomi mới nhất từ FPT Shop với nhiều chương trình giảm giá ưu đãi cuối năm, cùng với chế độ bảo hành uy tín lâu dài. Xem các sản phẩm tại đây:
Xem thêm:
Hạt electron là gì? Cấu tạo hạt electron như thế nào? Những đặc điểm hạt electron bạn cần biết
Hướng dẫn tổng quan cách tính số mol cho việc học tập và giải bài tập môn Hóa học
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)