:quality(75)/ma_zip_daklak_1f51931175.png)
Mã ZIP Đắk Lắk sau sáp nhập có gì thay đổi? Hướng dẫn cách tra cứu chuẩn nhất
Mã ZIP Đắk Lắk là thông tin cần thiết khi gửi thư, bưu phẩm, khai báo địa chỉ hoặc điền thông tin trên các nền tảng trực tuyến. Sau khi đơn vị hành chính được sắp xếp, mã bưu chính của nhiều xã, phường cũng cần được tra cứu theo danh mục hiện hành. Nắm đúng mã tương ứng với từng khu vực sẽ hạn chế nhầm lẫn và thuận tiện hơn khi nhập địa chỉ giao nhận.
Đắk Lắk sau sáp nhập trở thành tỉnh/thành phố nào?
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk được sắp xếp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk.
Ở cấp xã, Đắk Lắk có 102 đơn vị hành chính, gồm 88 xã và 14 phường. Trong đó, 82 xã và 14 phường được hình thành hoặc đổi tên sau sắp xếp, còn 6 xã không thực hiện sắp xếp gồm Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô và Vụ Bổn.

Mã ZIP Đắk Lắk là gì?
Theo danh mục mã bưu chính quốc gia hiện hành, tỉnh Đắk Lắk sử dụng các dải mã 56, 63 và 64. Vì vậy, không có một mã 5 số duy nhất áp dụng cho mọi địa chỉ trong tỉnh. Mỗi xã, phường được gán một mã bưu chính riêng gồm 5 chữ số.
Theo cấu trúc mã bưu chính quốc gia, mã gồm 5 ký tự số. Hai ký tự đầu tiên dùng để xác định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ba hoặc bốn ký tự đầu xác định khu vực hành chính theo cấu trúc của hệ thống mã; đầy đủ 5 ký tự xác định đối tượng được gán mã.
Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính, danh mục mã bưu chính cũng được cập nhật tương ứng với các xã, phường mới. Chẳng hạn, xã Hòa Phú có mã 63121, phường Buôn Ma Thuột có mã 63127, xã Ea Drông có mã 64017 và phường Tuy Hòa có mã 56122.
Việc sử dụng đúng mã bưu chính theo từng xã, phường hỗ trợ xác định địa chỉ chính xác hơn trong quá trình gửi thư, bưu phẩm, khai báo thông tin giao nhận hoặc sử dụng các dịch vụ cần mã ZIP.

Danh sách mã ZIP Đắk Lắk mới nhất
Sau sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có 102 xã, phường. Bảng dưới đây tổng hợp tên đơn vị hành chính hiện hành, các đơn vị trước sắp xếp và mã bưu chính tương ứng.
| STT | Đơn vị hành chính trước sắp xếp/tình trạng | Tên xã, phường hiện nay | Mã bưu chính |
|---|---|---|---|
| 1 | Xã Hòa Phú (TP. Buôn Ma Thuột), xã Hòa Xuân, xã Hòa Khánh | Xã Hòa Phú | 63121 |
| 2 | Xã Ea Siên, xã Ea Drông | Xã Ea Drông | 64017 |
| 3 | Thị trấn Ea Súp, xã Cư M’Lan, xã Ea Lê | Xã Ea Súp | 63706 |
| 4 | Xã Ia Jlơi, xã Cư Kbang, xã Ea Rốk | Xã Ea Rốk | 63709 |
| 5 | Xã Ya Tờ Mốt, xã Ea Bung | Xã Ea Bung | 63714 |
| 6 | Xã Ea Huar, xã Tân Hòa, xã Ea Wer | Xã Ea Wer | 63806 |
| 7 | Xã Ea Bar (huyện Buôn Đôn), xã Cuôr Knia, xã Ea Nuôl | Xã Ea Nuôl | 63808 |
| 8 | Xã Ea Kuêh, xã Ea Kiết | Xã Ea Kiết | 63916 |
| 9 | Xã Quảng Hiệp, xã Ea M’nang, xã Ea M’Droh | Xã Ea M’Droh | 63915 |
| 10 | Thị trấn Quảng Phú, thị trấn Ea Pốk, xã Cư Suê, xã Quảng Tiến | Xã Quảng Phú | 63906 |
| 11 | Xã Ea Drơng, xã Cuôr Đăng | Xã Cuôr Đăng | 63922 |
| 12 | Xã Ea H’đing, xã Ea Kpam, xã Cư M’gar | Xã Cư M’gar | 63912 |
| 13 | Xã Ea Tar, xã Cư Dliê Mnông, xã Ea Tul | Xã Ea Tul | 63920 |
| 14 | Thị trấn Pơng Drang, xã Ea Ngai, xã Tân Lập | Xã Pơng Drang | 63511 |
| 15 | Xã Cư Né, xã Chứ Kbô | Xã Krông Búk | 63513 |
| 16 | Xã Ea Sin, xã Cư Pơng | Xã Cư Pơng | 63509 |
| 17 | Xã Ea Nam, xã Ea Tir, xã Ea Khăl | Xã Ea Khăl | 63609 |
| 18 | Thị trấn Ea Drăng, xã Ea Ral, xã Dliê Yang | Xã Ea Drăng | 63606 |
| 19 | Xã Cư A Mung, xã Cư Mốt, xã Ea Wy | Xã Ea Wy | 63615 |
| 20 | Xã Ea Sol, xã Ea Hiao | Xã Ea Hiao | 63612 |
| 21 | Thị trấn Krông Năng, xã Phú Lộc, xã Ea Hồ | Xã Krông Năng | 63406 |
| 22 | Xã Ea Tóh, xã Ea Tân, xã Dliê Ya | Xã Dliê Ya | 63415 |
| 23 | Xã Ea Tam, xã Cư Klông, xã Tam Giang | Xã Tam Giang | 63410 |
| 24 | Xã Ea Púk, xã Ea Dăh, xã Phú Xuân | Xã Phú Xuân | 63407 |
| 25 | Thị trấn Phước An, xã Hòa An (huyện Krông Pắc), xã Ea Yông, xã Hòa Tiến | Xã Krông Pắc | 63222 |
| 26 | Xã Hòa Đông, xã Ea Kênh, xã Ea Knuếc | Xã Ea Knuếc | 63220 |
| 27 | Xã Ea Yiêng, xã Ea Uy, xã Tân Tiến | Xã Tân Tiến | 63216 |
| 28 | Xã Ea Kuăng, xã Ea Hiu, xã Ea Phê | Xã Ea Phê | 63208 |
| 29 | Xã Krông Búk, xã Ea Kly | Xã Ea Kly | 63210 |
| 30 | Thị trấn Ea Kar, xã Cư Huê, xã Ea Đar, xã Ea Kmút, xã Cư Ni, xã Xuân Phú | Xã Ea Kar | 63306 |
| 31 | Xã Cư Elang, xã Ea Ô | Xã Ea Ô | 63316 |
| 32 | Thị trấn Ea Knốp, xã Ea Tih, xã Ea Sô, xã Ea Sar | Xã Ea Knốp | 63313 |
| 33 | Xã Cư Bông, xã Cư Yang | Xã Cư Yang | 63319 |
| 34 | Xã Cư Prông, xã Ea Păl | Xã Ea Păl | 63317 |
| 35 | Thị trấn M’Drắk, xã Krông Jing, xã Ea Lai | Xã M’Drắk | 64506 |
| 36 | Xã Ea H’Mlay, xã Ea M’Doal, xã Ea Riêng | Xã Ea Riêng | 64508 |
| 37 | Xã Cư Króa, xã Cư M’ta | Xã Cư M’ta | 64507 |
| 38 | Xã Cư San, xã Krông Á | Xã Krông Á | 64510 |
| 39 | Xã Ea Pil, xã Cư Prao | Xã Cư Prao | 64518 |
| 40 | Xã Yang Reh, xã Ea Trul, xã Hòa Sơn | Xã Hòa Sơn | 64408 |
| 41 | Xã Hòa Thành (huyện Krông Bông), xã Cư Kty, xã Dang Kang | Xã Dang Kang | 64413 |
| 42 | Thị trấn Krông Kmar, xã Hòa Lễ, xã Khuê Ngọc Điền | Xã Krông Bông | 64420 |
| 43 | Xã Cư Drăm, xã Yang Mao | Xã Yang Mao | 64419 |
| 44 | Xã Hòa Phong (huyện Krông Bông), xã Cư Pui | Xã Cư Pui | 64417 |
| 45 | Thị trấn Liên Sơn, xã Yang Tao, xã Bông Krang | Xã Liên Sơn Lắk | 64317 |
| 46 | Xã Buôn Tría, xã Buôn Triết, xã Đắk Liêng | Xã Đắk Liêng | 64307 |
| 47 | Xã Ea Rbin, xã Nam Ka | Xã Nam Ka | 64311 |
| 48 | Xã Đắk Nuê, xã Đắk Phơi | Xã Đắk Phơi | 64313 |
| 49 | Xã Cư Êwi, xã Ea Hu, xã Ea Ning | Xã Ea Ning | 64112 |
| 50 | Xã Hòa Hiệp, xã Dray Bhăng và một phần xã Ea Bhốk | Xã Dray Bhăng | 64106 |
| 51 | Xã Ea Tiêu, xã Ea Ktur và phần còn lại của xã Ea Bhốk | Xã Ea Ktur | 64113 |
| 52 | Thị trấn Buôn Trấp, xã Bình Hòa, xã Quảng Điền | Xã Krông Ana | 64214 |
| 53 | Xã Băng A Drênh, xã Dur Kmăl | Xã Dur Kmăl | 64209 |
| 54 | Xã Ea Bông, xã Dray Sáp, xã Ea Na | Xã Ea Na | 64212 |
| 55 | Phường Thành Công, phường Tân Tiến, phường Tân Thành, phường Tự An, phường Tân Lợi, xã Cư Êbur | Phường Buôn Ma Thuột | 63127 |
| 56 | Phường Tân An, xã Ea Tu, xã Hòa Thuận | Phường Tân An | 63109 |
| 57 | Phường Tân Hòa, phường Tân Lập, xã Hòa Thắng (TP. Buôn Ma Thuột) | Phường Tân Lập | 63108 |
| 58 | Phường Khánh Xuân, phường Thành Nhất | Phường Thành Nhất | 63116 |
| 59 | Phường Ea Tam, xã Ea Kao | Phường Ea Kao | 63123 |
| 60 | Phường Đạt Hiếu, phường An Bình, phường An Lạc, phường Thiện An, phường Thống Nhất, phường Đoàn Kết | Phường Buôn Hồ | 64018 |
| 61 | Phường Bình Tân, xã Bình Thuận, xã Cư Bao | Phường Cư Bao | 64014 |
| 62 | Xã Krông Na được đổi tên, không thực hiện sáp nhập | Xã Buôn Đôn | 63812 |
| 63 | Xã Ea H’Leo | Xã Ea H’Leo | 63614 |
| 64 | Xã Ea Trang | Xã Ea Trang | 64512 |
| 65 | Xã Ia Lốp | Xã Ia Lốp | 63711 |
| 66 | Xã Ia Rvê | Xã Ia Rvê | 63713 |
| 67 | Xã Krông Nô | Xã Krông Nô | 64314 |
| 68 | Xã Vụ Bổn | Xã Vụ Bổn | 63212 |
| 69 | Xã Xuân Lâm, xã Xuân Thọ 1, xã Xuân Thọ 2 | Xã Xuân Thọ | 56321 |
| 70 | Xã Xuân Bình, xã Xuân Cảnh | Xã Xuân Cảnh | 56315 |
| 71 | Xã Xuân Hải, xã Xuân Lộc | Xã Xuân Lộc | 56318 |
| 72 | Xã Hòa Tâm, xã Hòa Xuân Đông, xã Hòa Xuân Nam | Xã Hòa Xuân | 56818 |
| 73 | Thị trấn Chí Thạnh, xã An Dân, xã An Định | Xã Tuy An Bắc | 56222 |
| 74 | Xã An Ninh Đông, xã An Ninh Tây, xã An Thạch | Xã Tuy An Đông | 56223 |
| 75 | Xã An Hiệp, xã An Hòa Hải, xã An Cư | Xã Ô Loan | 56224 |
| 76 | Xã An Thọ, xã An Mỹ, xã An Chấn | Xã Tuy An Nam | 56225 |
| 77 | Xã An Nghiệp, xã An Xuân, xã An Lĩnh | Xã Tuy An Tây | 56226 |
| 78 | Thị trấn Phú Hòa, xã Hòa Thắng (huyện Phú Hòa), xã Hòa Định Đông, xã Hòa Định Tây, xã Hòa Hội và một phần xã Hòa An (huyện Phú Hòa) | Xã Phú Hòa 1 | 56915 |
| 79 | Xã Hòa Quang Nam, xã Hòa Quang Bắc và một phần xã Hòa Trị | Xã Phú Hòa 2 | 56916 |
| 80 | Thị trấn Phú Thứ, xã Hòa Phong (huyện Tây Hòa), xã Hòa Tân Tây và một phần xã Hòa Bình 1 | Xã Tây Hòa | 56717 |
| 81 | Xã Hòa Đồng, xã Hòa Thịnh | Xã Hòa Thịnh | 56710 |
| 82 | Xã Hòa Mỹ Đông, xã Hòa Mỹ Tây | Xã Hòa Mỹ | 56718 |
| 83 | Xã Hòa Phú (huyện Tây Hòa), xã Sơn Thành Đông, xã Sơn Thành Tây | Xã Sơn Thành | 56719 |
| 84 | Thị trấn Củng Sơn, xã Suối Bạc, xã Sơn Hà, xã Sơn Nguyên, xã Sơn Phước | Xã Sơn Hòa | 56520 |
| 85 | Xã Sơn Long, xã Sơn Xuân, xã Sơn Định | Xã Vân Hòa | 56521 |
| 86 | Xã Sơn Hội, xã Cà Lúi, xã Phước Tân | Xã Tây Sơn | 56522 |
| 87 | Xã Ea Chà Rang, xã Krông Pa, xã Suối Trai | Xã Suối Trai | 56518 |
| 88 | Xã Ea Lâm, xã Ea Ly và một phần xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) | Xã Ea Ly | 56614 |
| 89 | Xã Ea Bá và phần còn lại của xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) | Xã Ea Bá | 56615 |
| 90 | Xã Sơn Giang, xã Đức Bình Đông, xã Đức Bình Tây và một phần xã Ea Bia | Xã Đức Bình | 56618 |
| 91 | Thị trấn Hai Riêng, xã Ea Trol, xã Sông Hinh và phần còn lại của xã Ea Bia | Xã Sông Hinh | 56611 |
| 92 | Xã Đa Lộc, xã Xuân Lãnh | Xã Xuân Lãnh | 56415 |
| 93 | Xã Xuân Quang 1, xã Phú Mỡ | Xã Phú Mỡ | 56416 |
| 94 | Xã Xuân Quang 3, xã Xuân Phước | Xã Xuân Phước | 56410 |
| 95 | Thị trấn La Hai, xã Xuân Sơn Nam, xã Xuân Sơn Bắc, xã Xuân Long, xã Xuân Quang 2 | Xã Đồng Xuân | 56417 |
| 96 | Phường Phú Đông, phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, xã Hòa Thành (thị xã Đông Hòa), một phần phường Hòa Hiệp Bắc và phần còn lại của xã Hòa Bình 1 | Phường Phú Yên | 56123 |
| 97 | Phường 1, phường 2, phường 4, phường 5, phường 7, một phần phường 9, phần còn lại của xã Hòa An (huyện Phú Hòa) và phần còn lại của xã Hòa Trị | Phường Tuy Hòa | 56122 |
| 98 | Xã An Phú, xã Hòa Kiến, xã Bình Kiến và phần còn lại của phường 9 | Phường Bình Kiến | 56119 |
| 99 | Phường Xuân Thành, phường Xuân Đài | Phường Xuân Đài | 56308 |
| 100 | Phường Xuân Yên, phường Xuân Phú, xã Xuân Phương, xã Xuân Thịnh | Phường Sông Cầu | 56320 |
| 101 | Phường Hòa Vinh, phường Hòa Xuân Tây, xã Hòa Tân Đông | Phường Đông Hòa | 56816 |
| 102 | Phường Hòa Hiệp Trung, phường Hòa Hiệp Nam và phần còn lại của phường Hòa Hiệp Bắc | Phường Hòa Hiệp | 56817 |

Hướng dẫn tra cứu mã ZIP Đắk Lắk nhanh chóng
Khi cần kiểm tra mã bưu chính của một địa chỉ cụ thể tại Đắk Lắk, bạn nên tra cứu trực tiếp trên hệ thống Mã bưu chính quốc gia để hạn chế sử dụng nhầm dữ liệu cũ.
Bước 1: Truy cập website mabuuchinh.vn
Truy cập website mabuuchinh.vn bằng trình duyệt trên điện thoại hoặc máy tính.

Bước 2: Nhập tên xã, phường cần tra cứu
Nhập tên xã hoặc phường cần tra cứu vào ô tìm kiếm, chẳng hạn “Buôn Ma Thuột”, “Ea Drông” hoặc “Hòa Phú”. Bạn cũng có thể tìm theo tên tỉnh Đắk Lắk để kiểm tra các đơn vị thuộc địa bàn.

Bước 3: Kiểm tra mã bưu chính tương ứng
Đối chiếu đúng tên xã, phường và mã 5 chữ số hiển thị trên hệ thống trước khi điền vào địa chỉ nhận hàng, biểu mẫu hoặc thông tin giao dịch.
Do đơn vị hành chính đã thay đổi sau đợt sắp xếp năm 2025, người dùng nên ưu tiên tên xã, phường hiện hành thay vì tra cứu theo huyện, thị xã hoặc thành phố cấp huyện cũ. Việc kiểm tra lại mã trước khi gửi bưu phẩm cũng hạn chế sai sót khi sử dụng các danh sách mã đã được đăng tải từ trước thời điểm sắp xếp.
Tạm kết
Trên đây là danh sách mã ZIP Đắk Lắk theo các xã, phường sau sắp xếp đơn vị hành chính. Khi khai báo địa chỉ, bạn nên kiểm tra đúng tên đơn vị hành chính hiện hành và mã bưu chính 5 chữ số tương ứng để hạn chế sai sót. Với những trường hợp cần độ chính xác cao, người dùng nên tra cứu thêm trên hệ thống Mã bưu chính quốc gia trước khi gửi thư, bưu phẩm hoặc hoàn tất thông tin giao nhận.
Nếu đang cân nhắc "lên đời" điện thoại, bạn có thể tham khảo các mẫu điện thoại Xiaomi chính hãng tại FPT Shop với nhiều phân khúc giá, cấu hình và tính năng khác nhau để chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/ma_buu_chinh_gia_lai_2026_4b7fb9259c.jpg)
:quality(75)/ma_buu_chinh_son_la_2026_1_71ff42fa20.png)
:quality(75)/ma_zip_nghe_an_f33a6fda22.png)
:quality(75)/ma_zip_phu_tho_3ae796f0e4.png)
:quality(75)/ma_zip_kon_tum_la_gi_8_dc23907318.png)
:quality(75)/ma_buu_chinh_Khanh_Hoa_cover_2f91f9ea37.png)