:quality(75)/ma_buu_chinh_lam_dong_1_9d1bdc1137.jpg)
Mã ZIP Lâm Đồng 2026 là bao nhiêu? Tìm hiểu mã bưu chính để khai báo địa chỉ chính xác
Khi thực hiện các giao dịch bưu chính hoặc đặt hàng trực tuyến, việc nắm rõ mã ZIP Lâm Đồng đóng vai trò rất quan trọng. Với hệ thống mã số này, việc phân loại bưu phẩm và xác định địa điểm nhận diễn ra nhanh chóng, đảm bảo thư từ, hàng hóa đến đúng người nhận.
Đặc biệt, trong thời đại thương mại điện tử phát triển, mã bưu chính đã trở thành một phần thiết yếu trong đời sống hằng ngày của người dân tại Lâm Đồng.

Tìm hiểu mã ZIP Lâm Đồng sau sáp nhập
Lâm Đồng sáp nhập với tỉnh nào?
Theo phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận được sắp xếp thành tỉnh mới có tên gọi là Lâm Đồng. Sau sáp nhập, Lâm Đồng trở thành một trong những tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, mở rộng địa bàn từ khu vực Tây Nguyên xuống duyên hải Nam Trung Bộ. Trung tâm chính trị, hành chính của tỉnh mới được đặt tại khu vực Lâm Đồng.
Việc sắp xếp làm thay đổi phạm vi địa lý của tỉnh Lâm Đồng, đồng thời kéo theo việc cập nhật hệ thống mã bưu chính tại các xã, phường và đặc khu thuộc tỉnh mới. Vì vậy, khi gửi thư từ, hàng hóa hoặc khai báo địa chỉ trực tuyến, người dùng nên tra cứu mã bưu chính theo đơn vị hành chính hiện hành.

Mã ZIP Lâm Đồng sau sáp nhập
Mã ZIP Lâm Đồng hiện nay gồm các đầu số 65, 66 và 77, tương ứng với các khu vực thuộc Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận trước khi sắp xếp. Mỗi xã, phường và đặc khu trong tỉnh được gán một mã bưu chính gồm 5 chữ số theo Danh mục mã bưu chính quốc gia.
Theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, tỉnh Lâm Đồng mới có 124 đối tượng được gán mã bưu chính, gồm 103 xã, 20 phường và 1 đặc khu. Chẳng hạn, phường Xuân Hương - Đà Lạt có mã 66122, phường Phan Thiết có mã 77124, trong khi phường Bắc Gia Nghĩa có mã 65115. Do đó, không có một mã ZIP duy nhất áp dụng cho toàn tỉnh mà cần xác định theo từng địa chỉ cụ thể.

Danh sách mã ZIP Lâm Đồng 2026 sau sáp nhập
Theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Mã bưu chính quốc gia đối với phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương, hệ thống mã bưu chính được cập nhật phù hợp với những thay đổi về địa giới hành chính. Dưới đây là danh sách mã ZIP Lâm Đồng 2026 được tổng hợp theo các đơn vị hành chính mới, giúp bạn thuận tiện tra cứu khi gửi thư, bưu phẩm, hồ sơ hoặc điền thông tin địa chỉ.
| STT | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | X. Lạc Dương | 66917 |
| 2 | X. Đơn Dương | 66916 |
| 3 | X. Ka Đô | 66913 |
| 4 | X. Quảng Lập | 66907 |
| 5 | X. D'Ran | 66915 |
| 6 | X. Hiệp Thạnh | 66807 |
| 7 | X. Đức Trọng | 66821 |
| 8 | X. Tân Hội | 66810 |
| 9 | X. Tà Hine | 66816 |
| 10 | X. Tà Năng | 66819 |
| 11 | X. Đinh Văn Lâm Hà | 66322 |
| 12 | X. Phú Sơn Lâm Hà | 66316 |
| 13 | X. Nam Hà Lâm Hà | 66307 |
| 14 | X. Nam Ban Lâm Hà | 66313 |
| 15 | X. Tân Hà Lâm Hà | 66311 |
| 16 | X. Phúc Thọ Lâm Hà | 66317 |
| 17 | X. Đam Rông 1 | 66264 |
| 18 | X. Đam Rông 2 | 66265 |
| 19 | X. Đam Rông 3 | 66266 |
| 20 | X. Đam Rông 4 | 66267 |
| 21 | X. Di Linh | 66706 |
| 22 | X. Hòa Ninh | 66720 |
| 23 | X. Hòa Bắc | 66722 |
| 24 | X. Đinh Trang Thượng | 66716 |
| 25 | X. Bảo Thuận | 66711 |
| 26 | X. Sơn Điền | 66723 |
| 27 | X. Gia Hiệp | 66713 |
| 28 | X. Bảo Lâm 1 | 66420 |
| 29 | X. Bảo Lâm 2 | 66421 |
| 30 | X. Bảo Lâm 3 | 66422 |
| 31 | X. Bảo Lâm 4 | 66423 |
| 32 | X. Bảo Lâm 5 | 66424 |
| 33 | X. Đạ Huoai | 66666 |
| 34 | X. Đạ Huoai 2 | 66667 |
| 35 | X. Đạ Tẻh | 66606 |
| 36 | X. Đạ Tẻh 2 | 66617 |
| 37 | X. Đạ Tẻh 3 | 66618 |
| 38 | X. Cát Tiên | 66506 |
| 39 | X. Cát Tiên 2 | 66517 |
| 40 | X. Cát Tiên 3 | 66518 |
| 41 | P. Xuân Hương - Đà Lạt | 66122 |
| 42 | P. Cam Ly - Đà Lạt | 66123 |
| 43 | P. Lâm Viên - Đà Lạt | 66124 |
| 44 | P. Xuân Trường - Đà Lạt | 66125 |
| 45 | P. LangBiang - Đà Lạt | 66126 |
| 46 | P. 1 Bảo Lộc | 66467 |
| 47 | P. 2 Bảo Lộc | 66468 |
| 48 | P. 3 Bảo Lộc | 66469 |
| 49 | P. B' Lao | 66459 |
| 50 | X. Đạ Huoai 3 | 66662 |
| 51 | X. Ninh Gia | 66815 |
| 52 | X. Vĩnh Hảo | 77209 |
| 53 | X. Liên Hương | 77206 |
| 54 | X. Tuy Phong | 77218 |
| 55 | X. Phan Rí Cửa | 77216 |
| 56 | X. Bắc Bình | 77324 |
| 57 | X. Hồng Thái | 77321 |
| 58 | X. Hải Ninh | 77314 |
| 59 | X. Phan Sơn | 77312 |
| 60 | X. Sông Lũy | 77317 |
| 61 | X. Lương Sơn | 77320 |
| 62 | X. Hòa Thắng | 77322 |
| 63 | X. Đông Giang | 77414 |
| 64 | X. La Dạ | 77413 |
| 65 | X. Hàm Thuận Bắc | 77424 |
| 66 | X. Hàm Thuận | 77423 |
| 67 | X. Hồng Sơn | 77407 |
| 68 | X. Hàm Liêm | 77417 |
| 69 | X. Tuyên Quang | 77425 |
| 70 | X. Hàm Thạnh | 77714 |
| 71 | X. Hàm Kiệm | 77711 |
| 72 | X. Tân Thành | 77718 |
| 73 | X. Hàm Thuận Nam | 77719 |
| 74 | X. Tân Lập | 77715 |
| 75 | X. Tân Minh | 77609 |
| 76 | X. Hàm Tân | 77616 |
| 77 | X. Sơn Mỹ | 77613 |
| 78 | X. Tân Hải | 77660 |
| 79 | X. Nghị Đức | 77513 |
| 80 | X. Bắc Ruộng | 77511 |
| 81 | X. Đồng Kho | 77508 |
| 82 | X. Tánh Linh | 77520 |
| 83 | X. Suối Kiết | 77519 |
| 84 | X. Nam Thành | 77570 |
| 85 | X. Đức Linh | 77569 |
| 86 | X. Hoài Đức | 77571 |
| 87 | X. Trà Tân | 77567 |
| 88 | P. Hàm Thắng | 77420 |
| 89 | P. Bình Thuận | 77125 |
| 90 | P. Mũi Né | 77118 |
| 91 | P. Phú Thủy | 77120 |
| 92 | P. Phan Thiết | 77124 |
| 93 | P. Tiến Thành | 77123 |
| 94 | P. La Gi | 77665 |
| 95 | P. Phước Hội | 77656 |
| 96 | Đặc khu Phú Quý | 77809 |
| 97 | X. Đắk Wil | 65413 |
| 98 | X. Nam Dong | 65410 |
| 99 | X. Cư Jút | 65414 |
| 100 | X. Thuận An | 65507 |
| 101 | X. Đức Lập | 65516 |
| 102 | X. Đắk Mil | 65517 |
| 103 | X. Đắk Sắk | 65509 |
| 104 | X. Nam Đà | 65308 |
| 105 | X. Krông Nô | 65318 |
| 106 | X. Nâm Nung | 65313 |
| 107 | X. Quảng Phú | 65317 |
| 108 | X. Đắk Song | 65615 |
| 109 | X. Đức An | 65606 |
| 110 | X. Thuận Hạnh | 65610 |
| 111 | X. Trường Xuân | 65614 |
| 112 | X. Tà Đùng | 65213 |
| 113 | X. Quảng Khê | 65206 |
| 114 | X. Quảng Tân | 65709 |
| 115 | X. Tuy Đức | 65712 |
| 116 | X. Kiến Đức | 65806 |
| 117 | X. Nhân Cơ | 65810 |
| 118 | X. Quảng Tín | 65807 |
| 119 | P. Bắc Gia Nghĩa | 65115 |
| 120 | P. Nam Gia Nghĩa | 65116 |
| 121 | P. Đông Gia Nghĩa | 65114 |
| 122 | X. Quảng Hòa | 65212 |
| 123 | X. Quảng Sơn | 65211 |
| 124 | X. Quảng Trực | 65711 |

Lưu ý khi sử dụng mã ZIP Lâm Đồng
Khi sử dụng mã ZIP Lâm Đồng để gửi thư, bưu phẩm, điền thông tin đơn hàng hoặc các biểu mẫu, bạn nên lưu ý một số điều như sau:
- Kiểm tra đúng mã ZIP tương ứng với xã, phường hoặc đơn vị hành chính nơi nhận để tránh nhầm lẫn.
- Ghi đầy đủ và chính xác địa chỉ, bao gồm số nhà, đường, thôn/khu phố, xã/phường và tỉnh Lâm Đồng.
- Nhập mã ZIP đúng 5 chữ số, không thêm khoảng trắng, ký tự đặc biệt hoặc tự ý thay đổi thứ tự các chữ số.
- Khi điền biểu mẫu trực tuyến, nên đối chiếu mã ZIP với danh mục mã bưu chính hiện hành để đảm bảo thông tin địa chỉ chính xác.

Tạm kết
Nhìn chung, việc cập nhật mã ZIP Lâm Đồng 2026 theo đơn vị hành chính mới giúp quá trình gửi thư, bưu phẩm và khai báo thông tin địa chỉ trở nên thuận tiện, chính xác hơn. Khi sử dụng, bạn nên kiểm tra đúng mã bưu chính tương ứng với xã, phường và kết hợp cùng địa chỉ đầy đủ để hạn chế sai sót trong quá trình chuyển phát.
Bạn thường xuyên giao dịch online? Hãy sắm ngay máy in đa năng tại FPT Shop để in hóa đơn, phiếu gửi hàng, giúp việc quản lý đơn hàng và vận chuyển tại Lâm Đồng trở nên thuận tiện hơn.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/ma_zip_nam_dinh_2026_ff58b58aec.png)
:quality(75)/ma_zip_phu_tho_3ae796f0e4.png)
:quality(75)/2024_4_25_638496035180353821_ma-zip-da-nang.jpg)
:quality(75)/ma_zip_kon_tum_la_gi_8_dc23907318.png)
:quality(75)/ma_zip_binh_phuoc_0bc7b9b2b3.png)
:quality(75)/ma_buu_chinh_ha_noi_46915bef27.png)