Mua trước trả sau

              Các khái niệm và thuật ngữ dành cho người sử dụng hệ điều hành Android

              thachlc
              vào ngày 27/07/2015 câu trả lời • 413 lượt xem

              Android là một hệ điều hành phổ biến trên thế giới hiện nay. Nhưng không vì thế mà ai cũng biết cách sử dụng hệ điều hành này hoặc làm quen nhanh với nó. Sau đây là những thuật ngữ mà người dùng điện thoại Android nên biết để sử dụng thiết bị tốt nhất. Có những người mới từ các hệ điều hành khác sang mặc dù có các điểm tương đồng về cách sử dụng (cùng trên một thiết bị cảm ứng, công việc chính là chạm để giao tiếp) nhưng sự sắp xếp, bố trí hệ thống và các icon của mỗi hệ điều hành mang đặc trưng, điểm khác biệt riêng. Và vì thế nó còn nhiều bỡ ngỡ cho người mới sử dụng. 

               

              các khái niệm và thuật ngữ cho người dùng Android 1

               

              Xem thêm:

              Vận hành điện thoại Android như thế nào mới đúng cách?

               

              Nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc, đặc biệt là những người mới hoặc sắp trải nghiệm hệ điều hành một số thuật ngữ mà chúng ta hay gặp qua hai hạng mục chính A và B.

               

               

              Nhóm A gồm các thuật ngữ Android cơ bản

               

              các khái niệm và thuật ngữ cho người dùng Android 2

               

              1. Android version

              Là phiên bản cho hệ điều hành Android mà bạn sử dụng. Có thể là phiên bản Android 4.0 Ice Cream Sandwich, Android 4.1 Jelly Bean, Android 4.4 Kitkat và mới đây nhất là Android 5.0 Lollipop

               

              1. Google Play (Google Market)

              Đây là trang chủ của hàng (chợ ứng dụng) dành cho người dùng sử dụng HĐH Android. Với các ứng dụng, trò chơi, truyện, sách … cho người dùng tìm hiểu và tải về miễn phí hoặc những bản tính phí. Để sử dụng được Google Play bạn phải có kết nối internet.

               

              1. GAPPS

              Là các ứng dụng của Google bao gồm tất cả như Youtube, Gmail, Gmaps, Google Voice, Google +, Google Play…

               

              1. APK

              Là dạng tệp tin của hệ điều hành android, với mỗi ứng dụng tải về sẽ có đuôi là “.apk”

               

              1. Status Bar

              Là thanh trạng thái của hệ điều hành Android, nó hiện thị các ứng dụng kết nối, các thông báo, giờ, thời tiết, mức pin, sóng,…

               

              1. Launcher

              Là một dạng giao diện của hệ điều hành Android được thể hiện qua các icon, tính năng, thông báo,… và có thể bố trí, sắp xếp một cách dễ dàng. Dựa vào đó, mỗi hãng điện thoại đều có những launcher mang phong cách, đặc trưng riêng.

               

              1. Widget

              Là một dạng ứng dụng hiển thị trên màn hình, thông thường mỗi ứng dụng đều có widget riêng để giúp làm đẹp màn hình, truy cập nhanh các ứng dụng, thực hiện các công việc của ứng dụng một cách nhanh hơn…

               

              1. Reboot

              Là một cài đặt của hệ điều hành android cho phép người dùng có thể khởi động lại máy mà không cần dùng đến hai lần phím nguồn để tắt/mở. Đa số các nhà sản xuất điện thoại đều có chức năng này, bạn chỉ cần Giữ chặt phím Power (Nguồn) để thấy được chức năng này.

               

               

              Nhóm B gồm các thuật ngữ để tìm hiểu sâu hơn về hệ điều hành android

               

              các khái niệm và thuật ngữ cho người dùng Android 3

               

              1. ADB

              Là công cụ giúp thực hiện các giao thức giữa máy tính và thiết bị Android sử dụng các lệnh adb/fastboot

               

              1. Fastboot

              Là giao thức giữa hệ điều hành Android với máy tính thông qua cổng USB giúp flash các file từ máy tính vào điện thoại

               

              1. Flash

              Là một chức năng cài đặt file khi máy ở chế độ fastboot hoặc recovery, các file cài đặt ở dạng .img thường xuất hiện trong Rom, ứng dụng đuôi zip

               

              1. IME

              Thuật ngữ này xuất hiện trên nhiều hệ điều hành khác không chỉ riêng Android, nó là viết tắt của cụm từ Input Method Editor nghĩa là “Bàn Phím Ảo”

               

              1. Developer

              Là phần dành cho các lập trình viên trên hệ điều hành android được tích hợp trên điện thoại hoặc là cụm từ dành cho các nhà phát triển hệ điều hành này. Hiện nay trên thế giới có rất nhiều nhóm lập trình viên android nổi tiếng hoặc các diễn đàn lập trình được nhiều người biết đến như xda, cyanogenmod,…

               

              1. USB Debugging

              Là chức năng gỡ lỗi của USB, tức là chức năng này giúp máy tính nhận ra chiếc điện thoại mà bạn đang kết nối. Nó hỗ trợ truy cập vào bộ nhớ trong của điện thoại thông qua máy tính.

               

              1. Bootloader

              Là trình khởi động của hệ điều hành Android, nó có tầm qun trọng như BIOS trên máy tính vậy. Giúp khởi động và đánh thức các chức năng trên máy.

               

              Lời kết: Như vậy là chúng ta đã làm quen 15 thuật ngữ cơ bản dành cho người mới sử dụng hệ điều hành Android, hị vọng với những thông tin này sẽ giúp cho bạn đọc dễ hiểu hơn và biết đâu nó sẽ giúp ích cho bạn sau này.

              Còn các thuật ngữ quan trọng về sau mà bạn đọc cần nắm rõ để có thêm kinh nghiệm trong việc sử dụng được giới thiệu qua 3 phần Tổng hợp các khiệm và thuật ngữ hệ điều hanh Android.

               

              Nguồn internet